Nghị định số 38/1997/NĐ-CP Về sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định số 38/1997/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 50-CP về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này quy định chi tiết hơn về vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp nhà nước, người đề nghị thành lập, quyết định thành lập, thẩm định và các thay đổi sau đăng ký kinh doanh.

문서 번호38/1997/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Võ Văn Kiệt — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 04. 1997
발효일13. 05. 1997
효력 만료일16. 11. 2004
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 38/1997/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 50-CP về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này quy định chi tiết hơn về vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp nhà nước, người đề nghị thành lập, quyết định thành lập, thẩm định và các thay đổi sau đăng ký kinh doanh.

적용 범위

Doanh nghiệp nhà nước; tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội

핵심 사항

  • Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn mức vốn pháp định cao nhất theo quy định (Điều 1).
  • Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước được uỷ quyền ký quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ trưởng đồng ý bằng văn bản (Điều 2).
  • Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định thành lập các loại doanh nghiệp khác nhau dựa trên quy mô và ngành nghề kinh doanh (Điều 3).
  • Người quyết định thành lập phải thành lập Hội đồng Thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp (Điều 4).
  • Chủ tịch Hội đồng Quản trị các Tổng công ty được ủy quyền quyết định thay đổi ngành nghề và tên doanh nghiệp phù hợp với vốn điều lệ, công nghệ (Điều 5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý về vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • Cải thiện quy trình đề nghị và quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • Phân cấp rõ ràng thẩm quyền quyết định thành lập các loại doanh nghiệp khác nhau.
  • Khuyến khích việc thay đổi ngành nghề kinh doanh phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp nhà nước là bao nhiêu?

Không thấp hơn mức vốn pháp định cao nhất theo quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định số 50-CP.

Ai có quyền đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước?

Người đề nghị được uỷ quyền ký quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ trưởng đồng ý bằng văn bản (Điều 2).

Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm những bước nào?

Bao gồm việc thẩm định hồ sơ, quyết định thành lập dựa trên quy mô và ngành nghề kinh doanh.

Ai có quyền quyết định thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước?

Chủ tịch Hội đồng Quản trị các Tổng công ty được ủy quyền quyết định (Điều 5).

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/1997/NĐ-CP
Ngày 28 tháng 4 năm 1997

NGHỊ ĐỊNH

Về sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP

ngày 28-8-1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
____________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thường trực Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 về vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp Nhà nước:

"1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề được phép kinh doanh có mức vốn pháp định cao nhất theo quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định số 50-CP.

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét giải quyết từng đề án cụ thể đối với những doanh nghiệp nhà nước đã được thành lập trước khi ban hành Nghị định này hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc cần chuyển thành doanh nghiệp hạch toán độc lập ở những tỉnh mới tách (theo Nghị quyết của Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX) và những trường hợp đặc biệt khác có mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn quy định trên đây Nguyên tắc chung là cố gắng bảo đảm cho các doanh nghiệp nhà nước có thể hoạt động kinh doanh bình thường, phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước hàng năm, không giải quyết đồng loạt".

"3. Nghiêm cấm việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mà không có sẵn vốn điều lệ. Trừ phần vốn do kế hoạch Nhà nước cho vay ưu đãi, các vốn vay khác không được tính vào vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước".

Điều 2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 3 về người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước:

"3. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước được uỷ quyền ký quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước do mình sáng lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc một bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm xem xét đề án và thông báo đồng ý bằng văn bản".

Điều 3. Sửa đổi Điều 4 về quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:

"Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
1. Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc điểm a, b dưới đây, 

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập một số Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp nhà nước đặc biệt quan trọng, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

b) Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập một số Tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình quy định tại Quyết định số 90-TTg ngày 7-3-1994, một số doanh nghiệp có mức vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp tương đương mức vốn dự án đầu tư nhóm A theo quy định tại Nghị định số 42-CP ngày 16-7-1996; Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật ký quyết định thành lập các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập.

2. Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật quyết định thành lập những doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Tổng công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng ký quyết định thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích do mình sáng lập.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên các Tổng công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tich Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích do các thành phố loại hai, các quận, huyện, thị xã thuộc địa phương mình đề nghị thành lập hoặc do mình sáng lập.

4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét đề án và thỏa thuận bằng văn bản cho các Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập những doanh nghiệp nhà nước không quy định tại các khoản trên đây do Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thành lập".

Điều 4. Sửa đổi Khoản 1, Điều 7 về thẩm định (doanh nghiệp nhà nước)

"1. Người có thẩm quyền quyết định hoặc được Uỷ quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước phân công cho tổ chức trực thuộc làm đầu mối xử lý hồ sơ thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp là đầu mối xử lý các hồ sơ đề nghị thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền quyết định thành lập. Tiểu ban Chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp của Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối xử lý các hồ sơ thành lập doanh nghiệp thuộc quyền Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và được ủy quyền quyết định thành lập.

Người quyết định thành lập hoặc được ủy quyền quyết định thành lập doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng Thẩm định gồm một số các chuyên gia am hiểu những nội dung cần thẩm định cùng với Ban Chỉ đạo trung ương hoặc các Tiểu ban Chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp để xem xét hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 2 Điều 13 về các thay đổi sau đăng ký kinh doanh: Điều 13 Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tich Hội đồng Quản trị các Tổng công ty do Thủ tướng ký quyết định thành lập:

Quyết định việc thay đổi và bổ sung ngành nghề phù hợp với vốn điều lệ, điều kiện công nghệ từng doanh nghiệp (trừ những ngành nghề có quy định riêng phải xin phép Thủ tướng Chính phủ hoặc phải có giấy phép kinh doanh).

Quyết định đổi tên doanh nghiệp nếu như tên mới không trái với ngành nghề kinh doanh chính và phù hợp với hướng dẫn của các ngành có liên quan.

Sau khi quyết định thay đổi ngành nghề và đổi bán doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng Quản trị phải báo cáo với Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Bổ sung Khoản 8 và Điều 17 về đối tượng áp dụng:

"3. Các tổ chức Đảng, đoàn thể chịnh trị - xã hội trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép vận dụng Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước nay đều thực hiện theo Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 của Chính phủ và các quy định có liên quan. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp của các tổ chức Đảng, đoàn thể ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hồ sơ thành lập doanh nghiệp của các tổ chức Đảng, đoàn thể ở cấp Trung ương gửi đến Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh chính để tổ chức thẩm định và quyết định thành lập".

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Căn cứ vào nội dung trên đây, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành, các địa phương thực hiện cho thống nhất, đồng thời nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đặt tên cho doanh nghiệp (thuộc các thành phần kinh tê) bảo đảm cùng một loại hình doanh nghiệp, trên cùng một địa bàn, tên các doanh nghiệp không trùng lập nhau, ngăn ngừa tình trạng xâm phạm quyền sở hữu về bản quyền tên doanh nghiệp.

Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc xác nhận vốn điều lệ trong việc thành lập doanh nghiệp nhà nước và ban hành các quy định về chế độ tài chính, các thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp nhà nước thay cho các quy định đã bị bãi bỏ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Võ Văn Kiệt
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 37
18/2002/QĐ-BCN Quyết định số 18/2002/QĐ-BCN Về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí Vinh thành Công ty Cơ khí Vinh 발효 중 106/2003/QĐ-BCN Quyết định số 106/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn 발효 중 92/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 92/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Tư vấn và chuyển giao công nghệ Trường Đại học Thuỷ lợi 발효 중 107/2003/QĐ-BCN Quyết định số 107/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Sành sứ thủy tinh Việt Nam 발효 중 116/2003/QĐ-BCN Quyết định số 116/2003/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty Pirít vào Công ty Apatít Việt Nam, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam 발효 중 105/2003/QĐ-BCN Quyết định số 105/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Bao bì nhựa Tân Tiến. 발효 중 48/2001/QĐ-BCN Quyết định số 48/2001/QĐ-BCN Về việc đổi tên và chuyển đổi phương thức quản lý Công ty Đá quý Lâm Đồng, Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam. 발효 중 104/2003/QĐ-BCN Quyết định số 104/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Nhựa Rạng Đông. 발효 중 99/2004/QĐ-BTM Quyết định số 99/2004/QĐ-BTM Về việc sáp nhập Công ty Vật tư Tổng hợp Hà Nam Ninh vào Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư Petec 발효 중 98/2004/QĐ-BTM Quyết định số 98/2004/QĐ-BTM Về việc sáp nhập Công ty In Thương mại và Xí nghiệp In Machinco vào Công ty Thực phẩm và Đầu tư công nghệ 발효 중 5885/2003/QĐ-UB Quyết định số 5885/2003/QĐ-UB V/v ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 만료됨 108/2003/QĐ-BCN Quyết định số 108/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Bóng đèn Điện Quang. 발효 중 08/1999/QĐ-BCN Quyết định số 08/1999/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Nhà máy Phụ tùng số 3 vào Công ty Phụ tùng máy số 2 (NAKYNO) thuộc Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp 발효 중 655/2003/QĐ-NHNN Quyết định số 655/2003/QĐ-NHNN Về việc chấm dứt hoạt động và sáp nhập Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, và Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long. 발효 중 1273/1997/QĐ-UB Quyết định số 1273/1997/QĐ-UB Về việc thành lập Xí nghiệp quản lý, khai thác công trình Thủy lợi huyện Phù Cừ 만료됨 12/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 12/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc sáp nhập Xí nghiệp lợn giống ngoại Tam đảo, Xí nghiệp chăn nuôi và Thức ăn gia súc An Khánh vào Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn và đổi tên Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn thành Công ty giống lợn Miền Bắc 발효 중 70/2002/QĐ-BNN Quyết định số 70/2002/QĐ-BNN Về việc phê duyệt và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Giám định và khử trùng FCC 발효 중 14/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 14/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc sáp nhập Công ty sản xuất thức ăn vật tư gia cầm vào Xí nghiệp Giống gia cầm & Cơ khí Ngọc Hồi và đổi tên Xí nghiệp Giống gia cầm & Cơ khí Ngọc Hồi thành Công ty Thức ăn chăn nuôi Trung Ương 발효 중 15/2002/QĐ-BCN Quyết định số 15/2002/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Tư vấn đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp thuộc Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp 발효 중 13/2002/QĐ-BCN Quyết định số 13/2002/QĐ-BCN Về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí Phổ Yên thành Công ty Cơ khí Phổ Yên, Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp 발효 중 27/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 27/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Công ty lương thực Hà Nội 발효 중 288/1999/QĐ-UB Quyết định số 288/1999/QĐ-UB V/v ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Công trình đô thị thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 09/1999/QĐ-BCN Quyết định số 09/1999/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Vật tư và Kỹ thuật điện về trực thuộc Viện Kỹ thuật thiết bị điện 발효 중 24/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 24/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc thành lập Công ty Kinh doanh bao bì lương thực 발효 중 1274/1997/QĐ-UB Quyết định số 1274/1997/QĐ-UB Về việc thành lập Xí nghiệp quản lý, khai thác công trình Thủy lợi huyện Tiên Lữ 만료됨 25/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 25/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc Thành lập Công ty tôn Việt - úc 발효 중 290/1999/QĐ-UB Quyết định số 290/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Lâm viên cây xanh thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 01/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 01/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Công ty Dịch vụ và xuất khẩu lao động trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng 4 발효 중 16/2002/QĐ-BCN Quyết định số 16/2002/QĐ-BCN Về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí Cổ Loa thành Công ty Cơ khí Cổ Loa 발효 중 101/2003/QĐ-BCN Quyết định số 101/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Thăng Long 발효 중 103/2003/QĐ-BCN Quyết định số 103/2003/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty Thủy tinh Phả Lại vào Công ty Bóng đèn Điện Quang và đổi tên Công ty Thủy tinh Phả Lại thành Xí nghiệp Thủy tinh Phả Lại 발효 중 172/2001/QĐ-TTg Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan. 만료됨 150/2002/QĐ-TTg Quyết định số 150/2002/QĐ-TTg Về việc chuyển Công ty Kinh doanh hàng xuất nhập khẩu Cẩm Phả về làm thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam 발효 중 10/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 10/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập công ty Đường Nông Cống 발효 중 46/1998/QĐ-BCN Quyết định số 46/1998/QĐ-BCN Về việc đổi tên nhà máy cơ khí hóa chất Thủ Đức thành công ty máy và thiết bị hóa chất 발효 중 41/2002/QĐ-UB Quyết định số 41/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung và thay đổi thành viên ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Hưng Yên thành lập tổ chuyên viên giúp việc 만료됨 102/2001/QĐ-UB Quyết định số 102/2001/QĐ-UB Về việc chuyển DNNN Lâm trường Đạ Tẻh hoạt động công ích thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh 발효 중
38/1997/NĐ-CP
Nghị định số 38/1997/NĐ-CP Về sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 4
102/2001/QĐ-UB Quyết định số 102/2001/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 만료됨 41/2002/QĐ-UB Quyết định số 41/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.