Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định 38/1999/QĐ/BTC sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu cho một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/4/1999.

문서 번호38/1999/QĐ/BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Trọng — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chính Sách Thuế
발행일03. 04. 1999
발효일03. 04. 1999
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định 38/1999/QĐ/BTC sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu cho một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/4/1999.

핵심 사항

  • Cơ quan Hải quan áp dụng tên và thuế suất mới cho các mặt hàng nhập khẩu bắt đầu từ ngày 20/4/1999.
  • Quyết định bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp khi phải tuân thủ các thuế suất mới.
  • Doanh nghiệp có thể điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu dựa trên thông tin về thuế suất mới.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất mới áp dụng từ ngày nào?

Thuế suất mới được áp dụng từ ngày 20/4/1999.

Quyết định này có ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào?

Doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu dựa trên các thuế suất mới được quy định trong Quyết định 38/1999/QĐ/BTC.

Những quy định cũ bị bãi bỏ khi nào?

Những quy định cũ bị bãi bỏ ngay khi Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/4/1999.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm áp dụng thuế suất mới?

Cơ quan Hải quan là cơ quan chịu trách nhiệm áp dụng tên và thuế suất mới cho các mặt hàng nhập khẩu.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/1999/QĐ/BTC
Hà Nội, Ngày 03 tháng 4 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

______________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10 tháng 10 năm 1998;

Căn cứ Điều 1, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

QUYẾT  ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, chi tiết tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành tên và thuế suất thuế nhập khẩu mới quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng đối với tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 20/4/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tài chính
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Văn Trọng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

38/1999/QĐ/BTC
Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.