Nghị quyết số 38/2003/NQ-HĐND Về mức thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với Phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Phủ Lý

Số hiệu38/2003/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTăng Văn Phả — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcMôi Trường
Ngày ban hành15/01/2003
Ngày áp dụng15/01/2003
Ngày hết hiệu lực01/01/2008
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

     HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 38/2003/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 15  tháng 01 năm 2003

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 8

(ngày 14 và 15/12/2003)

__________________

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

đối với Phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Phủ Lý

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông  qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí được UỶ ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28/8/2001.

Căn cứ Nghị định số 57/2000/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 25TT-UB, ngày 10/01/2003 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh.

 

QUYẾT NGHỊ

 

HĐND tỉnh nhất trí với tờ trình số 25/TT-UB, ngày 10/01/2003 của UBND tỉnh về mức thu phí, chế độ thu, nộp và quản lý đối với Phí vệ sinh trên địa bàn Thị xã Phủ Lý.

I. Phạm vi áp dụng

Các đối tượng được phục vụ dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thị xã Phủ Lý

II. Đối tượng thu phí vệ sinh:

1. Hộ dân cư trên địa bàn

2. Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp.

3. Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất

4. Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh

5. Chợ, nhà ga, bến xe.

III. Mức thu phí vệ sinh của các đối tượng như sau:

1. Hộ dân cư trên địa bàn: Từ 3.000 đồng – 5.000 đồng/hộ/tháng.

2. Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ:                                                                          

+ Hộ giết mổ gia súc, gia cầm:                                               Từ 30.000 đồng - 50.000 đồng/hộ/tháng

+ Hộ kinh doanh hàng ăn:                                                       Từ 20.000 đồng - 30.000 đồng/hộ/tháng

+ Hộ kinh doanh hàng tươi sống:                                            Từ 15.000 đồng - 20.000 đồng/hộ/tháng

+ Hộ kinh doanh khác:                                                            Từ 10.000 đồng - 15.000 đồng/hộ/tháng

3. Trường học, nhà trẻ:

+ Trường chuyên nghiệp:                                                    Từ 40.000 đồng – 60.000 đồng/trường tháng

+ Trường phổ thông:                                                          Từ 20.000 đồng – 30.000 đồng/trường tháng

-  Trụ sở làm việc các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp:

+ Có dưới 20 người:                                                           Từ 10.000 đồng – 20.000 đồng/đơn vị/tháng

+ Có từ 20 người đến 50 người:                                          Từ 30.000 đồng – 50.000 đồng/đơn vị/tháng

+ Có tên 50 người:                                                              Từ 50.000 đồng – 60.000 đồng/đơn vị/tháng

4. Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất

+ Cơ sở sản xuất:                                                              Từ 50.000 đồng – 100.000 đồng/cơ sở/tháng

+ Nhà máy:                                                                      Từ 100.000 đồng  - 200.000 đồng/nhà máy/tháng

+ Bệnh viện:                                                                   Từ 150.000 đồng – 200.000 đồng/bệnh viện/tháng

5. Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống:

+ Cửa hàng kinh doanh :                                                   Từ 30.000 đồng – 50.000 đồng/cửa hàng/tháng

+ Nhà hàng ăn uống:                                                        Từ 70.000 đồng – 100.000  đồng/nhà hàng/tháng

+ Khách sạn:                                                                  Từ 100.000 đồng – 120.000 đồng/khách sạn/tháng

6. Chợ, nhà ga, bến xe: áp dụng theo hình thức ký kết hợp đồng theo định mức sau:

+ Quét thu gom rác định mức là: 1.000 đ/100m2/lượt/ngày.

+ Xúc rác lên xe và vận chuyển rác từ mức 30.000 đồng đến 50.000 đồng/1m3.

IV. Đơn vị thu lệ phí vệ sinh.

Giao cho Công ty công trình đô thị thuộc UBND thị xã Phủ Lý quản lý thu khoản phí này. Trường hợp không trực tiếp thu được, đơn vị được phép ký kết hợp đồng uỷ nhiệm thu với tổ dân phố.

V. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh:

- Phí vệ sinh thu đến từng hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh doanh, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thị xã Phủ Lý. Khi thu tiền phải sử dụng biên lai thu phí vệ sinh do cơ quan thuế phát hành.

- Số tiền thu được trích 10% để lại cho đơn vị phục vụ cho công tác quản lý thu.

- Số tiền còn lại 90% nộp vào ngân sách Nhà nước. Việc cấp khoản kinh phí này phải tuân thủ theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

VI. Thời gian thực hiện: Từ 01/01/2003.

VII. Giao cho UBND tỉnh: Quyết định mức thu cụ thể đối với từng đối tượng và hướng dẫn chế độ, thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với Phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Phủ Lý.

                                                                                                                          

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV, thông qua tại kỳ họp thú 8, ngày 15/01/2003./.

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

38/2003/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2003/NQ-HĐND Về mức thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với Phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Phủ Lý
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.