Nghị định số 38/2009/NĐ-CP quy định mức trợ cấp và phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, áp dụng từ ngày 1 tháng 5 năm 2009. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp là 685.000 đồng/ngày.
적용 범위
Người có công với cách mạng
핵심 사항
- Người có công với cách mạng → được nhận trợ cấp và phụ cấp ưu đãi, mức chuẩn là 685.000 đồng/ngày (Điều 1)
- Ngân sách nhà nước → bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp theo Nghị định này (Điều 2)
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 45 sau khi ban hành và thay thế Nghị định số 105/2008/NĐ-CP (Điều 3)
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội → chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này (Điều 4)
- Các cơ quan nhà nước, địa phương → chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người có công với cách mạng sẽ nhận được các khoản trợ cấp và phụ cấp ưu đãi theo quy định mới, giúp cải thiện đời sống
- Cơ quan nhà nước cần tăng cường nguồn lực để đảm bảo thực hiện chính sách này
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp là bao nhiêu?
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo Nghị định này là 685.000 đồng/ngày (Điều 1).
Nghị định này áp dụng từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 5 năm 2009 (Điều 3).
Có bao nhiêu bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi?
Nghị định này ban hành kèm theo các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, gồm 3 bảng: Bảng số 1, Bảng số 2 và Bảng số 3 (Điều 1).
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này?
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này (Điều 4).
Nghị định này thay thế nghị định nào?
Nghị định này thay thế Nghị định số 105/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (Điều 3).
전문
NGHỊ ĐỊNH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.