Nghị định số 38/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005

Nghị định số 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc giao đất, cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản, sử dụng tài nguyên nước.

Số hiệu38/2011/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/05/2011
Ngày áp dụng20/07/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc giao đất, cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản, sử dụng tài nguyên nước.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã; trong thời hạn 7 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án và Hội đồng tư vấn giao đất để xem xét.
  • Thời gian thực hiện các công việc về giao đất không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là 15 năm và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 10 năm.
  • Khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức xin cấp phải nộp bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp văn bản xác nhận tư cách pháp nhân.
  • Số lượng hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản quy định là 1 bộ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân trong quá trình xin cấp đất, thuê đất.
  • Tác động tiêu cực: Mức độ phức tạp của thủ tục hành chính có thể tăng lên do yêu cầu về các hồ sơ, văn bản cụ thể.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình, cá nhân cần làm gì khi xin giao đất?

Nộp đơn đề nghị tại Ủy ban nhân dân cấp xã; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Thời hạn tối đa để nhận Giấy chứng nhận sau khi nộp hồ sơ?

Không quá 30 ngày làm việc, trong đó thời gian tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không quá 10 ngày làm việc.

Giấy phép khai thác nước dưới đất có thể được gia hạn bao lâu?

Tối đa 15 năm và mỗi lần gia hạn không quá 10 năm.

Khi xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức.

Số lượng hồ sơ khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là bao nhiêu?

1 bộ.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 38/2011/NĐ-CP Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004,

Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004

Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 123 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai như sau:

"Điều 123. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án giao đất chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất.

b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, công khai ý kiến phản hồi tại nơi đã niêm yết danh sách; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xét duyệt. 

Hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường gồm: Đơn đề nghị giao đất của hộ gia đình, cá nhân; biên bản xét giao đất của Hội đồng tư vấn giao đất; danh sách công khai các trường hợp được giao đất; tổng hợp ý kiến của nhân dân và bản tổng hợp ý kiến phản hồi (nếu có); phương án giao đất đã hoàn thiện và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án giao đất; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc giao đất trên thực địa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm này không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nhận đủ hồ sơ theo quy định cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận. Trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá hai mươi (20) ngày làm việc và tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.

2. Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Đối với trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn đề nghị giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian hoàn thành công việc nêu tại điểm này không quá bảy (7) ngày làm việc;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất; xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc nêu tại điểm d khoản này và trình cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất. Thời gian hoàn thành công việc nêu tại điểm này không quá hai mươi (20) ngày làm việc;

d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, in Giấy chứng nhận và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian hoàn thành công việc nêu tại điểm này không quá mười (10) ngày làm việc.

3. Tiêu chuẩn để hộ gia đình, cá nhân được giao đất nông nghiệp theo thứ tự ưu tiên cho hộ gia đình, cá nhân không có đất sản xuất, thiếu đất sản xuất nông nghiệp theo bình quân diện tích đất nông nghiệp tại xã."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá mười (10) năm. Đối với trường hợp nguồn nước đảm bảo khai thác ổn định lâu dài, thời hạn tối thiểu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là năm (05) năm."

2. Điểm e, khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của một trong các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất nơi đặt giếng khai thác như sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Các giấy tờ hợp lệ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất."

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản:

1. Điểm c khoản 1 Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép đối với văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc giấy phép đầu tư (nếu có) đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài".

2. Bổ sung khoản 7 Điều 60 như sau:

"7. Số lượng hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này phải nộp là 01 bộ".

3. Điểm đ khoản 1 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép đối với văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép đầu tư (nếu có) đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài".

4. Bổ sung khoản 7 Điều 61 như sau:

"7. Số lượng hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này phải nộp là 01 bộ."

5. Khoản 4 Điều 63 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không bao gồm ngày làm việc khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Thủ trưởng cơ quan hữu quan được xin ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến chính thức bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị góp ý. Văn bản góp ý kiến phải chỉ rõ những điểm đồng ý, không đồng ý, những kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung".

6. Khoản 2 Điều 64 được sửa đổi như sau:

"2. Bản sao Đề án thăm dò và bản sao Giấy phép thăm dò".

Điều 4. Bãi bỏ các quy định sau:

1. Bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19; điểm b khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2. Bãi bỏ quy định tại Điều 24, Điều 30, Điều 47, Điều 48, Điều 51, khoản 1 Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 59 và Điều 62; bỏ cụm từ "chế biến khoáng sản" tại khoản 2 Điều 26, Điều 34, khoản 6 Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 53, Điều 54; bỏ cụm từ "khảo sát" tại khoản 5 Điều 44; bỏ cụm từ "khảo sát", cụm từ "chế biến" tại Điều 63 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2011.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 20
08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 1508/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 1385/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1385/2012/QĐ-UBND Về việc sử đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 8 và khoản 8 điều 8 của quy định ban hành kèm theo quyết định số: 1554/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 24/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 27/2014/QĐ-UBND Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi Nhà nước thu hồi đất. Hết hiệu lực 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 11H/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 11H/2008/NQ-HĐND Thông qua Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thẩc và chế biến khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015 Còn hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ -UBND Ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các trường hợp biến động sau cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi và bổ sung “quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo quyết định số 88/2009/qđ-ubnd ngày 21/12/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 06/2012/QĐ-UBND Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh bình dương ban hành kèm theo quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 cỦa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực
38/2011/NĐ-CP
Nghị định số 38/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 15
38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất Còn hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41 /2011/QĐ-UBND Về việc ban hành mẫu đơn thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y Hết hiệu lực 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Hết hiệu lực 27/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÒA GIẢI VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.