Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định áp dụng cho Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
- Tỷ lệ (%) chi phí khoán được quy định cụ thể theo giá trị tài sản bán được: dưới 50 triệu đồng là 5%; từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng là 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị vượt 50 triệu; từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồng là 16,75 triệu đồng + 0,15% giá trị vượt 1 tỷ; từ 10 tỷ đến 20 tỷ đồng là 30 triệu đồng + 0,12% giá trị vượt 10 tỷ; trên 20 tỷ đồng là 40 triệu đồng + 0,08% giá trị vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
- Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí được khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC và không vượt quá mức khoán.
- Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì chênh lệch thừa được xử lý: đối với Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện và cơ quan của người ra quyết định tịch thu nộp ngân sách Nhà nước; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý tài sản và thu hồi số tiền từ bán đấu giá tang vật, phương tiện tịch thu. Giảm thiểu lãng phí trong quá trình tổ chức bán đấu giá.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ tịch thu nếu không có đủ kinh phí để tổ chức bán đấu giá.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chi phí khoán được quy định như thế nào?
Chi phí khoán được quy định cụ thể theo giá trị tài sản bán được: dưới 50 triệu đồng là 5%; từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng là 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị vượt 50 triệu; từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồng là 16,75 triệu đồng + 0,15% giá trị vượt 1 tỷ; từ 10 tỷ đến 20 tỷ đồng là 30 triệu đồng + 0,12% giá trị vượt 10 tỷ; trên 20 tỷ đồng là 40 triệu đồng + 0,08% giá trị vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
Tổng số phí khoán tối đa là bao nhiêu?
Tổng số phí khoán tối đa là 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện quyết toán chi phí?
Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu.
Nếu số chi theo quyết toán nhỏ hơn so với chi phí khoán thì xử lý như thế nào?
Nếu số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán, chênh lệch thừa được xử lý: đối với Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện và cơ quan của người ra quyết định tịch thu nộp ngân sách Nhà nước; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này?
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán
đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước
do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 01/7/2002;
Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản Nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng Bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 467/TTr-STC ngày 21/9/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
2. Tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính:
|
TT |
Giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá |
Mức khoán |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
5% giá trị tài sản bán được |
|
2 |
Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng |
2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng |
|
3 |
Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng |
16,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng |
|
4 |
Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng |
30 triệu đồng + 0,12% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng |
|
5 |
Từ trên 20 tỷ đồng |
40 triệu đồng + 0,08% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá |
Trường hợp Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được giao nhiệm vụ bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thì cũng áp dụng tỷ lệ (%) chi phí khoán như quy định trên.
3. Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí được khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC và không vượt quá mức khoán quy định tại Quyết định này;
4. Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa xử lý như sau:
a) Đối với Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện nộp ngân sách Nhà nước;
b) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.