Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá bán nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định giá bán nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố từ năm 2013 đến 2015, áp dụng cho các hộ gia đình và doanh nghiệp cung cấp nước. Giá tăng dần theo mức sử dụng nước.

Số hiệu38/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Người kýNguyễn Huy Tưởng — Phó Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhXây Dựng, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/09/2013
Ngày áp dụng29/09/2013
Ngày hết hiệu lực15/02/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định giá bán nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố từ năm 2013 đến 2015, áp dụng cho các hộ gia đình và doanh nghiệp cung cấp nước. Giá tăng dần theo mức sử dụng nước.

Đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình tại khu dân cư, chung cư; nhà riêng của người nước ngoài; sinh viên và người lao động thuê nhà; các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình sử dụng từ 10 m3 đến 20 m3/tháng/hộ: Giá bán từ 4.930 đồng/m3 (2013) lên 5.930 đồng/m3 (2014), 7.052 đồng/m3 (2015).
  • Hộ gia đình sử dụng từ 20 m3 đến 30 m3/tháng/hộ: Giá bán từ 6.068 đồng/m3 (2013) lên 7.313 đồng/m3 (2014), 8.669 đồng/m3 (2015).
  • Hộ gia đình sử dụng trên 30 m3/tháng/hộ: Giá bán từ 10.619 đồng/m3 (2013) lên 13.377 đồng/m3 (2014), 15.929 đồng/m3 (2015).
  • Các trường hợp cung cấp nước không thuộc hệ thống tập trung của thành phố Hà Nội sẽ được phê duyệt đơn giá cụ thể.
  • Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước sạch phải phát triển mạng lưới, cải tạo nâng cấp, thu phí bảo vệ môi trường, theo dõi tình hình tiêu thụ nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả nhiều hơn cho lượng nước sử dụng vượt quá mức quy định.
  • Doanh nghiệp cung cấp nước có trách nhiệm phát triển mạng lưới và cải tạo hệ thống, tăng chi phí vận hành.
  • Giá nước tăng có thể ảnh hưởng đến các hộ gia đình có thu nhập thấp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá bán nước sinh hoạt từ năm 2013 đến 2015 là bao nhiêu?

Giá bán nước sinh hoạt từ 10 m3 đầu tiên: 4.172 đồng/m3 (2013), 5.020 đồng/m3 (2014), 5.973 đồng/m3 (2015). Từ 10 m3 đến 20 m3: 4.930 đồng/m3 (2013), 5.930 đồng/m3 (2014), 7.052 đồng/m3 (2015). Từ 20 m3 đến 30 m3: 6.068 đồng/m3 (2013), 7.313 đồng/m3 (2014), 8.669 đồng/m3 (2015). Trên 30 m3: 10.619 đồng/m3 (2013), 13.377 đồng/m3 (2014), 15.929 đồng/m3 (2015).

Ai được sử dụng nước sinh hoạt theo quy định?

Các hộ gia đình tại khu dân cư, chung cư; nhà riêng của người nước ngoài; sinh viên và người lao động thuê nhà (có thời hạn từ 12 tháng trở lên).

Doanh nghiệp cung cấp nước có trách nhiệm gì?

Phát triển mạng lưới, cải tạo nâng cấp hệ thống, thu phí bảo vệ môi trường, theo dõi tình hình tiêu thụ nước.

Giá bán nước chưa bao gồm những khoản nào?

Giá bán trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, áp dụng giá từ 01/10/2013 và điều chỉnh vào ngày 01/10 hàng năm.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc ban hành giá nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

_____________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT/BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của Liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch;

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội tại Tờ trình số 4879/TTrLN: TC-XD-LĐTB&XH-CT-NSHN ngày 13/9/2013 về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội, văn bản thẩm định số 2314/STP-VBPQ ngày 19/9/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định đơn giá bán nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội cho mục đích sinh hoạt:

TT

Mức sử dụng nước sinh hoạt của hộ dân cư (m3/tháng/hộ)

Giá bán nước từ 01/10/2013 (đồng/m3)

Giá bán nước từ 01/10/2014 (đồng/m3)

Giá bán nước từ 01/10/2015
(đồng /m3)

 

Mức 10 m3 đầu tiên

4.172

5.020

5.973

 

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

4.930

5.930

7.052

 

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

6.068

7.313

8.669

 

Trên 30 m3

10.619

13.377

15.929

Giá bán trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:

a) Các hộ gia đình tại các khu dân cư, các khu chung cư sử dụng nước với mục đích sinh hoạt. Mỗi hộ gia đình được đăng ký sử dụng nước sinh hoạt tại một hợp đồng sử dụng nước;

b) Nhà riêng, hộ gia đình do người nước ngoài sử dụng trực tiếp hoặc đại diện hợp pháp ký hợp đồng với Công ty Nước sạch;

c) Sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) thì cứ 04 người tính là một hộ sử dụng nước, được áp dụng giá nước sinh hoạt.

d) Đối với các trường hợp cung cấp nước sạch không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của thành phố Hà Nội, UBND Thành phố sẽ phê duyệt đơn giá bán nước sạch sinh hoạt cho từng dự án cụ thể.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch:

a) Thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định hiện hành;

b) Phát triển mở rộng và cải tạo nâng cấp mạng cấp nước; nâng cao chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước; thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình tiêu thụ nước sạch đảm bảo không để tình trạng mất nước cục bộ; thu tiền nước đúng giá, đúng đối tượng; kịp thời có biện pháp khắc phục tình trạng thất thoát nước và thất thu tiền nước; thu hồi và hoàn trả các khoản vốn vay theo quy định.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra các đơn vị cấp nước trong việc thực hiện áp dụng giá nước sạch quy định tại Điều 1 Quyết định này cho các đối tượng sử dụng; trình UBND Thành phố xem xét giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện;

b) Thẩm định phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước không thuộc hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Hà Nội xây dựng, trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt.

3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm: Giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp cung cấp nước sạch về chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giá nước tại Điều 1 của Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/10/2013, các mức giá áp dụng cho các năm 2014, 2015 nêu tại Điều 1 Quyết định này được điều chỉnh vào ngày 01/10 hàng năm.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

38/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá bán nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.