Thông tư số 38/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

Thông tư số 38/2013/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về các loại phân bón được phép lưu thông trên thị trường, giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng.

문서 번호38/2013/TT-BNNPTNT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Lê Quốc Doanh — Thứ trưởng
업데이트20. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Thanh Tra
발행일09. 08. 2013
발효일23. 09. 2013
효력 만료일23. 09. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 38/2013/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về các loại phân bón được phép lưu thông trên thị trường, giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón tại Việt Nam

핵심 사항

  • Người sản xuất, kinh doanh phân bón phải tuân thủ danh mục được phép lưu thông theo Phụ lục 01 của Thông tư này.
  • Danh mục bổ sung gồm 785 loại phân bón chia thành nhiều nhóm như phân hữu cơ, hữu cơ khoáng, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh, phân vi sinh vật, phân bón lá và chất giữ ẩm cải tạo đất.
  • 193 loại phân bón trong danh mục thay thế các loại đã có được quy định cụ thể tại Phụ lục 02 của Thông tư này.
  • Thông tư này không nêu rõ mức phạt hoặc chế tài cụ thể cho hành vi vi phạm nhưng yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ và chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực của thông tư bắt đầu từ ngày 23 tháng 9 năm 2013.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp đảm bảo chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường, giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng.
  • Các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải điều chỉnh danh mục sản phẩm của mình để phù hợp với quy định mới.
  • Người tiêu dùng được hưởng lợi từ việc có thêm lựa chọn về các loại phân bón chất lượng cao.

❓ 자주 묻는 질문

Danh mục bổ sung phân bón gồm những loại nào?

Bao gồm 785 loại phân bón chia thành nhiều nhóm như hữu cơ, hữu cơ khoáng, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh, phân vi sinh vật, phân bón lá và chất giữ ẩm cải tạo đất.

Danh mục thay thế các loại phân bón đã có gồm những gì?

Gồm 193 loại phân bón chia thành nhóm hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng và phân bón lá.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Hiệu lực của thông tư bắt đầu từ ngày 23 tháng 9 năm 2013.

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/2013/TT-BNNPTNT
Ngày 9 tháng 8 năm 2013

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

____________________________

 

Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm:

1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam gồm 785 loại phân bón (Phụ lục 01) được chia thành:

a) Phân hữu cơ: 07 loại;

b) Phân hữu cơ khoáng: 71 loại;

c) Phân hữu cơ sinh học: 35 loại;

d) Phân hữu cơ vi sinh: 111 loại;

đ) Phân vi sinh vật: 23 loại;

e) Phân bón lá: 535 loại;

g) Chất giữ ẩm cải tạo đất: 02 loại;

h) Phân bón có chứa chất tăng hiệu suất sử dụng: 01 loại.

2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam bao gồm 193 loại (Phụ lục 02) được chia thành:

a) Phân hữu cơ: 02 loại;

b) Phân hữu cơ vi sinh: 37 loại;

c) Phân hữu cơ sinh học: 18 loại;

d) Phân hữu cơ khoáng: 07 loại;

đ) Phân bón lá: 129 loại.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Quốc Doanh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
중지됨 1
38/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.