Nghị quyết này quy định về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mức phí được xác định cụ thể và quy định về việc giảm phí đối với một số đối tượng đặc biệt.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân là chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; cơ quan nhà nước có thẩm quyền bình tuyển, công nhận; và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận phải đóng phí 1.000.000 đồng/lần đối với cây mẹ, cây đầu dòng và 2.750.000 đồng/vườn, rừng giống.
- Phí được thu bởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Người thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn được giảm 50% mức phí quy định.
- Tiền thu phí nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng, người khuyết tật và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý nhà nước cho ngân sách tỉnh.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng là bao nhiêu?
Mức phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng là 1.000.000 đồng/lần.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Phí được thu bởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối tượng nào được giảm 50% mức phí?
Người thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn được giảm 50% mức phí quy định.
Tiền thu phí sẽ được sử dụng như thế nào?
Tiền thu phí nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Bình Phước
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy định về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân là chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;
c) Cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan.
2. Mức thu phí
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: 1.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận.
- Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 2.750.000 đồng/01 vườn, rừng giống.
3. Đơn vị thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Các đối tượng được giảm phí: giảm 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều này đối với các đối tượng gồm:
a) Người thuộc hộ nghèo.
b) Người có công với cách mạng, người khuyết tật.
c) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Quản lý và sử dụng tiền thu phí: tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.