Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, tại đô thị; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp kết hợp đa mục đích; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất; hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất chưa sử dụng, giao đất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, diện tích đất xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, điều kiện tách thửa và hợp thửa đất, cũng như hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.

Số hiệu38/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Trọng Hài — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành15/10/2024
Ngày áp dụng15/10/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất chưa sử dụng, giao đất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, diện tích đất xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, điều kiện tách thửa và hợp thửa đất, cũng như hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân → được giao đất ở tại nông thôn và đô thị; công nhận đất ở; giao đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng theo quy hoạch; giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang không tranh chấp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
  • Hộ gia đình, cá nhân → được tách thửa và hợp thửa đất với diện tích tối thiểu theo quy định.
  • Tổ chức tôn giáo → được giao diện tích đất theo hạn mức đã quy định.
  • Cá nhân → không được vượt quá hạn mức giao đất ở tại nông thôn, đô thị; công nhận đất ở; giao đất chưa sử dụng; giao đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
  • Cơ quan có thẩm quyền → quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo công bằng trong việc phân bổ đất đai, hạn chế tình trạng chiếm dụng trái phép.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cá nhân muốn tách thửa hoặc hợp thửa đất do diện tích tối thiểu quy định.
  • Lợi ích: Cá nhân và hộ gia đình được hưởng lợi từ việc giao đất ở, công nhận đất ở theo hạn mức đã quy định.
  • Chi phí/gánh nặng: Doanh nghiệp và cá nhân có thể gặp khó khăn trong quá trình tách thửa hoặc hợp thửa đất do diện tích tối thiểu quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cá nhân được giao bao nhiêu diện tích đất ở tại nông thôn?

Cá nhân được giao không vượt quá 100m2 đất ở tại nông thôn theo Quyết định này.

Tổ chức tôn giáo có thể nhận bao nhiêu diện tích đất?

Tổ chức tôn giáo sẽ được giao diện tích đất theo hạn mức đã quy định trong Quyết định, cụ thể là 500m2 cho tổ chức tôn giáo và 1.000m2 cho tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Cá nhân có thể tách thửa hoặc hợp thửa đất theo diện tích tối thiểu nào?

Diện tích tối thiểu để tách thửa là 100m2 và 500m2 đối với hợp thửa, tùy thuộc vào loại đất.

Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao nhiêu?

Cá nhân không vượt quá 3.000m2 đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp theo Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐ-UBND
Lào Cai, ngày 15 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, tại đô thị; hạn

mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử

dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt; hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp; hạn mức nhận chuyển

quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công

trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp kết hợp đa

mục đích; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất

đối với từng loại đất; hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo,

tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai

__________________


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tr­ường tại Tờ trình số 418/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2024. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, tại đô thị; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp kết hợp đa mục đích; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất; hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2022 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; tách thửa, hợp thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trư­ởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Hài

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực
38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, tại đô thị; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp kết hợp đa mục đích; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất; hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.