Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Nghị quyết áp dụng cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông. Mức nhuận bút được xác định dựa vào hệ số và giá trị đơn vị hệ số nhuận bút, trong khi thù lao tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
Đối tượng áp dụng
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã; người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản phẩm truyền thông.
Các điểm cốt lõi
- Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã được chi trả nhuận bút theo hệ số và giá trị đơn vị hệ số nhuận bút (hệ số: tin 0,3; bài viết, phóng sự, mẩu chuyện, chương trình chuyên đề 1,2; sáng tác 1,5; giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở).
- Người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã được chi thù lao tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
- Sản phẩm truyền thông đồng tác giả, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả tự thỏa thuận.
- Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã thuộc biên chế hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng của cơ quan, đơn vị sử dụng sản phẩm được hưởng 100% nhuận bút.
- Sản phẩm truyền thông của cấp xã sử dụng nhiều lần, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ chế để các tác giả và người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông được nhận nhuận bút và thù lao một cách rõ ràng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nhân viên của cơ quan, đơn vị sử dụng sản phẩm truyền thông có được hưởng nhuận bút?
Có, nhân viên thuộc biên chế hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng của cơ quan, đơn vị sử dụng sản phẩm được hưởng 100% nhuận bút.
Mức nhuận bút cụ thể là bao nhiêu?
Mức nhuận bút được xác định dựa vào hệ số và giá trị đơn vị hệ số nhuận bút. Hệ số: tin 0,3; bài viết, phóng sự, mẩu chuyện, chương trình chuyên đề 1,2; sáng tác 1,5; giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở.
Thù lao tối đa cho người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông là bao nhiêu?
Thù lao tối đa cho người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
Tác giả đồng tác giả được hưởng nhuận bút như thế nào?
Tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả tự thỏa thuận.
Sản phẩm truyền thông sử dụng nhiều lần có ảnh hưởng đến mức nhuận bút?
Có, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã sử dụng nhiều lần vẫn được hưởng nhuận bút theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Số: 38/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông
của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Xét Tờ trình số 2504/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về dự thảo Nghị quyết quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 662/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng hưởng nhuận bút: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Đối tượng hưởng thù lao: Người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Sản phẩm truyền thông của cấp xã là tin, bài viết, phóng sự, mẩu chuyện, chương trình chuyên đề, sáng tác (tiểu phẩm, câu chuyện truyền thanh, câu chuyện xóm làng và các sản phẩm sáng tác có tính chất tương tự) thuộc chương trình phát thanh do Trung tâm cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã (hoặc đơn vị khác được UBND cấp xã giao quản lý, vận hành đài truyền thanh cấp xã) tự sản xuất và phát.
2. Nhuận bút là khoản tiền do Ủy ban nhân dân cấp xã trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã.
3. Thù lao là khoản tiền do Ủy ban nhân dân cấp xã chi cho người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Quỹ nhuận bút là khoản tiền do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định trích lập theo dự toán được giao để chi trả nhuận bút, thù lao.
Điều 3. Nguyên tắc chi trả nhuận bút, thù lao
1. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ nhuận bút, chất lượng sản phẩm truyền thông và quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này quyết định chi trả nhuận bút cho từng sản phẩm truyền thông của cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ nhuận bút, mức độ đóng góp và quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này quyết định chi thù lao cho người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã.
3. Đối với sản phẩm truyền thông đồng tác giả, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả tự thỏa thuận.
4. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả sản phẩm truyền thông của cấp xã thuộc biên chế hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng của cơ quan, đơn vị sử dụng sản phẩm truyền thông, ngoài định mức được giao thì được hưởng 100% nhuận bút.
5. Sản phẩm truyền thông của cấp xã sử dụng nhiều lần, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm.
6. Đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã chưa được quy định tại Nghị quyết này, việc chi trả nhuận bút do người đứng đầu cơ quan sử dụng sản phẩm quyết định trên cơ sở thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thông qua hợp đồng khoán gọn.
Điều 4. Chế độ nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã
1. Nhuận bút đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã được quy định như sau: Nhuận bút = Hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
Trong đó:
a) Hệ số nhuận bút:
|
STT |
Thể loại |
Hệ số nhuận bút |
|
1 |
Tin |
0,3 |
|
2 |
Bài viết, phóng sự, mẩu chuyện, chương trình chuyên đề. |
1,2 |
|
3 |
Sáng tác (tiểu phẩm, câu chuyện truyền thanh, câu chuyện xóm làng và các sản phẩm sáng tác có tính chất tương tự). |
1,5 |
b) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở.
2. Tổng số thù lao chi cho những người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông của cấp xã tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chi trả nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c); - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội; - Các Bộ: Tư pháp; VH, TT và DL; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế - Bộ VH, TT và DL; - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c); - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh); - Lưu: VT (TĐ). |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.