Nghị định số 38-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp

Nghị định số 38-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp. Văn bản này xác định rõ các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp như xây dựng pháp luật, quản lý Toà án địa phương, công tác tư pháp khác, đào tạo và hợp tác quốc tế.

Số hiệu38-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýVõ Văn Kiệt — Thủ tướng
Cập nhật21/06/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcTổ Chức Cán Bộ
Ngày ban hành04/06/1993
Ngày áp dụng04/06/1993
Ngày hết hiệu lực12/07/2003
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 38-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp. Văn bản này xác định rõ các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp như xây dựng pháp luật, quản lý Toà án địa phương, công tác tư pháp khác, đào tạo và hợp tác quốc tế.

Đối tượng áp dụng

Bộ Tư pháp; cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Tư pháp có nhiệm vụ xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật (Điều 2.1)
  • Bộ Tư pháp quản lý Toà án địa phương về mặt tổ chức, nhân sự, kinh phí và chế độ chính sách (Điều 2.2)
  • Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với các hoạt động tư pháp như luật sư, công chứng, giám định, hộ tịch (Điều 2.4)
  • Bộ Tư pháp có trách nhiệm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tư pháp (Điều 2.6)
  • Bộ Tư pháp tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tư pháp (Điều 2.7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác tư pháp
  • Cải thiện chất lượng và năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp
  • Phát triển hệ thống Toà án địa phương ổn định và chuyên nghiệp
  • Khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động tư pháp
  • Tạo cơ sở pháp lý cho hợp tác quốc tế về lĩnh vực tư pháp

❓ Câu hỏi thường gặp

Bộ Tư pháp có nhiệm vụ gì trong công tác xây dựng pháp luật?

Bộ Tư pháp tổng hợp chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh về dân sự và văn bản hướng dẫn thi hành (Điều 2.1)

Quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý Toà án địa phương là gì?

Bộ Tư pháp xây dựng cơ cấu tổ chức, kinh phí hoạt động và trình Chính phủ quyết định tổng biên chế Toà án địa phương (Điều 2.2)

Bộ Tư pháp có trách nhiệm đào tạo cán bộ tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo viên chức tư pháp và tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ tư pháp (Điều 2.6)

Cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có tên là gì?

Ở tỉnh và cấp tương đương có Sở Tư pháp; ở huyện và cấp tương đương có Phòng Tư pháp (Điều 4)

Bộ Tư pháp có nhiệm vụ gì trong việc hợp tác quốc tế về lĩnh vực tư pháp?

Trình Chính phủ quyết định chương trình, kế hoạch và dự án hợp tác quốc tế; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác (Điều 2.7)

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38-CP
Ngày 4 tháng 6 năm 1993

 

NGHỊ ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ tư pháp

____________________ 

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ tư pháp và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

 NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước thống nhất về công tác tư pháp; xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý về mặt tổ chức Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực (gọi chung là Toà án địa phương); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ pháp lý và quản lý các công tác tư pháp khác được Chính phủ giao.

Điều 2. - Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Về xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật.

Tổng hợp chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cùng Văn phòng Chính phủ dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh dài hạn và hàng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh về dân sự, các dự án luật, pháp lệnh khác theo sự phân công của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh đó.

Xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự án luật, pháp lệnh, văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo trước khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ.

Phối hợp với Văn phòng Chính phủ trong việc tổ chức chỉ đạo công tác hệ thống hoá văn bản pháp luật.

Hệ thống hoá văn bản pháp luật trong phạm vi chức năng của Bộ; kiến nghị sửa đổi, bổ xung hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không phù hợp với Hiến pháp và pháp luật.

2. Về quản lý Toà án nhân dân địa phương.

Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của các Toà án địa phương, thống nhất quản lý ngân sách Toà án địa phương.

Trình Chính phủ quyết định tổng biên chế Toà án của các địa phương sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, quy định biên chế cho từng Toà án địa phương sau khi trao đổi ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chế độ, chính sách đối với thẩm phán, hội thẩm nhân dân và cán bộ Toà án địa phương; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và giải quyết việc thực hiện các chế độ, chính sách đó.

Sau khi thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định danh sách các thành viên Hội đồng tuyển chọn thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực; xem xét và đề nghị bổ nhiệm hoặc cách chức thẩm phán Toà án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để Hội đồng tuyển chọn thẩm phán xem xét và trình Chủ tịch nước quyết định.

3. Về tổ chức, thi hành án dân sự.

Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chế độ, chính sách cụ thể, các văn bản pháp luật hướng dẫn về công tác tổ chức thi hành án dân sự; xây dựng tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án và đội ngũ thi hành án dân sự.

4. Về công tác tư pháp khác.

Thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với tổ chức và hoạt động luật sư, công chứng, giám định, hộ tịch và các hoạt động tư pháp khác; trình Chính phủ quyết định (hoặc quyết định theo sự uỷ quyền của Chính phủ) quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức luật sư, công chứng, giám định; thống nhất quản lý các biểu mẫu, sổ sách về công chứng, hộ tịch, thống hê tư pháp, lý lịch tư pháp; quản lý các công việc về quốc tịch theo quy định.

5. Về công tác hoà giải.

Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn công tác hoà giải các tranh chấp trong nhân dân; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết hoạt động của các tổ hoà giải.

6. Về đào tạo, nghiên cứu khoa học, phổ biến giáo dục pháp luật.

Trình Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và hàng năm; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình giảng dạy pháp luật trong các trường học.

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo viên chức tư pháp của cả nước, tổ chức đào tạo cán bộ pháp lý bậc đại học, cao học và sau đại học theo sự phân công của Chính phủ; thống thất việc quản lý bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ Toà án, tư pháp, pháp chế, luật sư, công chứng giám định, hộ tịch, chấp hành viên; tổ chức việc nghiên cứu khoa học pháp lý, phát triển công tác thông tin pháp lý.

7. Về hợp tác quốc tế.

Trình Chính phủ quyết định chương trình, kế hoạch và dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tư pháp; quản lý và tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch và dự án đó.

Trình Chính phủ quyết định việc ký kết, phê duyệt việc tham gia các điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực tư pháp theo quy định của Chính phủ.

8. Về thanh tra và giải quyết khiếu tố.

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong phạm vi chức năng của Bộ. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo thẩm quyền.

Điều 3. - Tổ chức bộ máy của tư pháp gồm có:

a) Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

1. Văn phòng,

2. Vụ Kế hoạch - tài chính,

3. Vụ quản lý Toà án địa phương,

4. Cục thi hành án dân sự,

5. Vụ Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật,

6. Vụ quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp,

7. Vụ Pháp luật hình sự, hành chính,

8. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế,

9. Vụ Hợp tác quốc tế,

10. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

11. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

12. Thanh tra Bộ.

b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

1. Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý,

2. Trường đại học luật, phân hiệu đại học luật thành phố Hồ Chí Minh,

3. Báo Pháp luật,

4. Tạp chí Dân chủ và pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của các đơn vị thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Điều 4. - Hệ thống tổ chức tư pháp ở địa phương được quy định như sau:

1. Ở tỉnh và cấp tương đương có Sở Tư pháp; ở huyện và cấp tương đương có Phòng Tư pháp; ở xã và cấp tương đương có Ban Tư pháp.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân cùng cấp chịu sự chỉ đạo và quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan tư pháp cấp trên.

2. Sau khi được sự thoả thuận của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy của tổ chức tư pháp ở địa phương.

Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 143/HĐBT ngày 22/11/1981.

Điều 6. - Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Võ Văn Kiệt
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
38-CP
Nghị định số 38-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 40
06/2002/TT-BTP Thông tư số 06/2002/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Hết hiệu lực 615/2000/QĐ-BTP Quyết định số 615/2000/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước thuộc Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 459/1998/QĐ-BTP Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý Hết hiệu lực 42/2001/QĐ-BTP Quyết định số 42/2001/QĐ-BTP Về việc sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2001/TT-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp Hết hiệu lực 12/1999/TT-BTP Thông tư số 12/1999/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch. Hết hiệu lực 02/2002/TT-BTP Thông tư số 02/2002/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư Hết hiệu lực 02/2000/TT-BTP Thông tư số 02/2000/TT-BTP Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam Hết hiệu lực 03/2001/TP-CC Thông tư số 03/2001/TP-CC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực Hết hiệu lực 15/2001/QĐ-BTP Quyết định số 15/2001/QĐ-BTP thành lập nhóm công tác liên ngành thực hiện Hiệp định con nuôi Việt - Pháp Còn hiệu lực 1240/1998/QĐ-UB Quyết định số 1240/1998/QĐ-UB Về việc giao cho Giám đốc Sở Tư pháp nhiệm vụ xác nhận tiền án, tiền sự của công dân Còn hiệu lực 143/QĐ-KHTC Quyết định số 143/QĐ-KHTC Ban hành Quy chế quản lý ngân sách ngành Tư pháp Còn hiệu lực 60/1999/QĐ-TP-QT Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT Về việc ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam Hết hiệu lực 280/1999/QĐ-BTP Quyết định số 280/1999/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 369/2001/QĐ-BTP Quyết định số 369/2001/QĐ-BTP Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 20/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự Còn hiệu lực 205/2002/QĐ-BTP Quyết định số 205/2002/QĐ-BTP Về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-TW của Bộ Chính trị về Hội nhập kinh tế quốc tế và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ Còn hiệu lực 458/1998/QĐ-BTP Quyết định số 458/1998/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp Hết hiệu lực 168/QĐ-BTP Quyết định số 168/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật Hết hiệu lực 07/2002/TT-BTP Thông tư số 07/2002/TT-BTP Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Hết hiệu lực 04/2002/TT-BTP Thông tư số 04/2002/TT-BTP Hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính và việc quản lý nhà nước về đăng ký tài sản cho thuê tài chính Hết hiệu lực 210/1999/QĐ-BTP Quyết định số 210/1999/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế báo cáo viên pháp luật Hết hiệu lực 08/1999/TT-BTP Thông tư số 08/1999/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 92/1998/NĐ-CP ngày 10/11/1998 của Chính phủ về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam Hết hiệu lực 1564/2001/QĐ-BTP Quyết định số 1564/2001/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp. Hết hiệu lực 07/2001/TT-BTP Thông tư số 07/2001/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội Hết hiệu lực 07/1999/TTLT-BTP-BCA Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA Quy định cấp Phiếu lý lịch tư pháp Hết hiệu lực 10/1999/TT-BTP Thông tư số 10/1999/TT-BTP Hướng dẫn thi hành Nghị định về quản lý hợp tác với nước ngoài về Pháp luật Hết hiệu lực 04/2001/TT-BTP Thông tư số 04/2001/TT-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp Hết hiệu lực 15/2003/QĐ-BTP Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP Về việc ban hành biểu mẫu, sổ Hộ tịch có yếu tố nước ngoài Hết hiệu lực 584/2002/QĐ-BTP Quyết định số 584/2002/QĐ-BTP Về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp giai đoạn 2002 - 2007 Còn hiệu lực 258/2002/QĐ-BTP Quyết định số 258/2002/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam Hết hiệu lực 257/2002/QĐ-BTP Quyết định số 257/2002/QĐ-BTP Về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam Hết hiệu lực 01/2002/TT-BTP Thông tư số 01/2002/TT-BTP Hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp và các Chi nhánh Hết hiệu lực 51/2002/QĐ-BTP Quyết định số 51/2002/QĐ-BTP Về việc ban hành Chuẩn mực đạo đức chấp hành viên Cơ quan thi hành án dân sự Hết hiệu lực 142/QĐ-QLTA Quyết định số 142/QĐ-QLTA Ban hành Quy định về việc uỷ quyền cho Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác quản lý về mặt tổ chức đối với Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 1411/TT-CC Thông tư số 1411/TT-CC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công chứng Nhà nước Hết hiệu lực 09/1999/TT-BTP Thông tư số 09/1999/TT-BTP Hướng dẫn việc cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam Hết hiệu lực 1203/1998/QĐ-BTP Quyết định số 1203/1998/QĐ-BTP về việc ban hành Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch Hết hiệu lực 355/1999/QĐ-BTP Quyết định số 355/1999/QĐ-BTP về việc ban hành Quy chế về xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.