Quyết định 38/TM-XNK sửa đổi điều kiện đối với bên uỷ thác trong quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước, yêu cầu có giấy phép kinh doanh, hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất nhập khẩu, đồng ý của cơ quan chuyên ngành và khả năng thanh toán. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký.
Scope of application
Bên uỷ thác trong quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước.
Key points
- Bên uỷ thác → phải có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
- Bên uỷ thác → có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất nhập khẩu nếu uỷ thác hàng hoá thuộc hạn ngạch kế hoạch Nhà nước đã duyệt
- Bên uỷ thác → được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành
- Bên uỷ thác → có khả năng thanh toán hàng hoá uỷ thác
- Quy định mới áp dụng từ ngày ký quyết định
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp khi thực hiện quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác.
- Tác động tiêu cực: Tăng yêu cầu về điều kiện để trở thành bên uỷ thác, có thể tạo gánh nặng cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
❓ Frequently asked questions
Bên uỷ thác cần những giấy phép gì?
Bên uỷ thác phải có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.
Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất nhập khẩu không?
Nếu uỷ thác hàng hoá thuộc hạn ngạch kế hoạch Nhà nước đã duyệt, bên uỷ thác cần có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất nhập khẩu.
Đối với mặt hàng nào cần đồng ý của cơ quan chuyên ngành?
Đồng ý của cơ quan chuyên ngành cần đối với mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành.
Bên uỷ thác có yêu cầu về khả năng thanh toán không?
Có, bên uỷ thác phải có khả năng thanh toán hàng hoá uỷ thác.
Quy định mới áp dụng từ khi nào?
Quy định mới áp dụng từ ngày ký quyết định này.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Sửa đổi quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước
(Ban hành theo Quyết định của Bộ Thương mại số 1172/TM-XNK ngày 22-9-1994)
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 33/CP ngày 19-4-1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi điểm 3.1 về điều kiện đối với bên uỷ thác trong Quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước (ban hành kèm theo Quyết định số 1172/TM-XNK ngày 22-9-1994 của Bộ Thương mại), như sau:
Có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu;
Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuất nhập khẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước đã duyệt đối với các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân. Trường hợp cần thiết, Bộ Thương mại có văn bản cho doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác theo hạn ngạch hoặc chỉ tiêu kế hoạch đã giao cho bên nhận uỷ thác;
Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành;
Có khả năng thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu uỷ thác.
Điều 2. Những quy định sửa đổi có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bãi bỏ điểm 3.1 trong Quy chế ban hành theo Quyết định số 1172 TM/XNK ngày 22-9-1994 nêu trên.
Điều 3. Các Ông Vụ trưởng các Vụ có liên quan, Trưởng các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: