Quyết định số 381/2003/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Các tỷ lệ này áp dụng cho các loại tổ chức tín dụng khác nhau như ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tín dụng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng cổ phần. Quyết định cũng bổ sung yêu cầu duy trì tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với tổ chức tín dụng nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức tín dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước khác, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng liên doanh khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân (gồm ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác), tổ chức tín dụng hợp tác.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức tín dụng nhà nước: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 30% (Ngân hàng thương mại) hoặc 25% (tổ chức tín dụng khác).
- Tổ chức tín dụng liên doanh khác: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 30% (ngân hàng liên doanh) hoặc 25% (tổ chức tín dụng liên doanh khác).
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 30%.
- Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 30% (ngân hàng thương mại) hoặc 20% (tổ chức tín dụng khác).
- Tổ chức tín dụng hợp tác: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 10%.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- hưởng lợi từ quy định này bao gồm các tổ chức tín dụng, đặc biệt là ngân hàng thương mại nhà nước và tổ chức tín dụng hợp tác. Tuy nhiên, việc áp dụng tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn có thể hạn chế khả năng cho vay của họ.
- chịu ảnh hưởng tiêu cực bao gồm khách hàng do khả năng cho vay của các tổ chức tín dụng bị giảm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với ngân hàng thương mại nhà nước là bao nhiêu?
30%
Đối tượng nào phải duy trì tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội?
Tiền gửi các tổ chức tín dụng nhà nước phải duy trì tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân được sử dụng tối đa bao nhiêu phần trăm nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn?
30% (ngân hàng thương mại) hoặc 20% (tổ chức tín dụng khác).
Quyết định này áp dụng cho tổ chức tín dụng nào?
Áp dụng cho Ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước khác, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng liên doanh khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân (gồm ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác), tổ chức tín dụng hợp tác.
Toàn văn
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/2003/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999
của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng" ban hành theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/8/1999 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Khoản 1, Điều 2 được sửa đổi như sau:
"1. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng như sau:
a. Tổ chức tín dụng nhà nước.
- Ngân hàng Thương mại nhà nước: 30%
- Tổ chức tín dụng nhà nước khác: 25%
b. Tổ chức tín dụng liên doanh khác:
- Ngân hàng liên doanh: 30%
- Tổ chức tín dụng liên doanh khác: 25%
c. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 30%
d. Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân:
- Ngân hàng Thương mại cổ phẩn của nhà nước và nhân dân: 30%
- Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân khác: 20%
đ. Tổ chức tín dụng hợp tác: 10%."
2. Bổ sung điểm i vào khoản 1, Điều 10 như sau:
"i. Tiền gửi các tổ chức tín dụng nhà nước phải duy trì tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác"
3. Điểm a, khoản 2, Điều 10 được sửa đổi như sau:
"a. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác trong nước và ở nước ngoài (trừ khoản tiền gửi các tổ chức tín dụng nhà nước phải duy trì tại ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác);"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: