Công văn số 3816/TC/TCT Công văn về việc miễn phạt chậm nộp

Văn bản này hướng dẫn về việc miễn phạt chậm nộp thuế cho Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp khi nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng hợp đồng bị hủy. Tổng cục Hải quan được yêu cầu kiểm tra hồ sơ cụ thể và giải quyết miễn phạt nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định.

文号3816/TC/TCT
文件类型公函
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Văn Trọng
更新16/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/04/2002
生效日期
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Văn bản này hướng dẫn về việc miễn phạt chậm nộp thuế cho Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp khi nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng hợp đồng bị hủy. Tổng cục Hải quan được yêu cầu kiểm tra hồ sơ cụ thể và giải quyết miễn phạt nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định.

适用范围

Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp

要点

  • Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ thanh khoản cho cơ quan Hải quan trong vòng 30 ngày kể từ khi phía nước ngoài thông báo hủy hợp đồng; được miễn tiền phạt chậm nộp tương ứng với số thuế đã nộp - Điều này không áp dụng nếu doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách
  • Cơ quan Hải quan địa phương phải kiểm tra hồ sơ lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp được miễn phạt chậm nộp nếu đáp ứng điều kiện nêu trên, giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.
  • Cơ quan Hải quan có thêm trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.

❓ 常见问题

Doanh nghiệp nào được miễn phạt chậm nộp?

Chỉ áp dụng cho Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp nếu đáp ứng điều kiện nêu trong văn bản.

Thời gian doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thanh khoản là bao lâu?

Trong vòng 30 ngày kể từ khi phía nước ngoài thông báo hủy hợp đồng.

Doanh nghiệp đã nộp tiền phạt chậm nộp có được hoàn lại không?

Không, nếu doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách sẽ không được hoàn lại.

全文

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3816 TC/TCT
NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC MIỄN PHẠT CHẬM NỘP

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

 

Bộ Tài chính nhận được Công văn số 45/XNK ngày 20/1/2002 của Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp về việc miễn phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; Công văn số 489/CP-KTTH ngày 4/6/2001 của Chính phủ, điểm 2.4 công văn số 8131 TC/TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo cơ quan Hải quan địa phương kiểm tra cụ thể hồ sơ lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp; nếu trong vòng 30 ngày kể từ ngày phía nước ngoài thông báo huỷ hợp đồng, Công ty đã nộp hồ sơ thanh khoản cho cơ quan Hải quan; Sau khi cơ quan Hải quan quyết toán xong số thuế phải nộp, Công ty đã nộp tiền thuế nợ đọng thì giải quyết miễn tiền phạt chậm nộp cho Công ty tương ứng với số tiền thuế đã nộp. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn tiền phạt chậm nộp nhưng đã nộp vào ngân sách sẽ không được hoàn lại.

Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và thực hiện.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 5
3816/TC/TCT
Công văn số 3816/TC/TCT Công văn về việc miễn phạt chậm nộp
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。