Quyết định số 3823/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Lệ phí được thu từ các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ sở giáo dục đào tạo tư thục và y tế tư nhân. Mức thu cụ thể nêu trong Phụ lục kèm theo quyết định.

Số hiệu3823/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýVũ Nguyên Nhiệm — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành16/10/2007
Ngày áp dụng26/10/2007
Ngày hết hiệu lực01/01/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Lệ phí được thu từ các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ sở giáo dục đào tạo tư thục và y tế tư nhân. Mức thu cụ thể nêu trong Phụ lục kèm theo quyết định.

Đối tượng áp dụng

Các hộ kinh doanh cá thể; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Công ty hợp doanh; Doanh nghiệp nhà nước; Hợp tác xã; Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; Cơ sở y tế tư nhân, dân lập.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí: Các hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp được liệt kê trong quyết định → phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
  • Mức thu lệ phí được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo quyết định, áp dụng cho các đối tượng nêu trên.
  • Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền → chịu trách nhiệm thu và quản lý tiền lệ phí.
  • Trích 25% số tiền thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, 75% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đơn vị thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước về kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí được thu từ những đối tượng nào?

Lệ phí được thu từ các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công và cơ sở y tế tư nhân, dân lập.

Mức thu lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo quyết định, áp dụng cho các đối tượng nêu trên. Mức cụ thể không được nêu rõ trong văn bản này.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là đơn vị chịu trách nhiệm thu lệ phí.

Tỷ lệ trích để lại cho công tác thu lệ phí là bao nhiêu?

Trích 25% số tiền thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, 75% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Thời hạn hiệu lực của quyết định này là bao lâu?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2943TTr/TC-QLG ngày 14/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

- Đối tượng nộp lệ phí: Các hộ kinh doanh cá thể; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Công ty hợp doanh; Doanh nghiệp nhà nước; Hợp tác xã; Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; Cơ sở y tế tư nhân, dân lập; Cơ sở văn hóa thông tin …

- Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

- Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, số còn lại 75% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Đơn vị thu có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.