Quyết định số 385/LĐTBXH-QĐ Về mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Quyết định này quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Mức lương tối thiểu được áp dụng khác nhau tùy theo khu vực địa lý và ngành nghề.

문서 번호385/LĐTBXH-QĐ
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Lê Văn Nhã — Bộ trưởng
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 04. 1996
발효일01. 07. 1996
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Mức lương tối thiểu được áp dụng khác nhau tùy theo khu vực địa lý và ngành nghề.

적용 범위

Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

핵심 사항

  • Người lao động làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) ở Hà Nội và TP.HCM được trả không thấp hơn 45 USD/tháng
  • Ở các thành phố loại II như Hải Phòng, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ và Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu được trả không thấp hơn 40 USD/tháng
  • Ở các tỉnh còn lại hoặc doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động giản đơn thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được trả không thấp hơn 35 USD/tháng
  • Mức lương tối thiểu từ 30-35 USD/tháng áp dụng cho một số doanh nghiệp khó khăn sau khi đề nghị và được Bộ trưởng cho phép
  • Không được dùng mức lương tối thiểu để trả cho lao động chuyên môn, kỹ thuật đã qua đào tạo

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng thu nhập cho người lao động làm công việc giản đơn nhất ở khu vực đô thị và các tỉnh lân cận
  • Giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức quốc tế tuân thủ quy định về lương tối thiểu, đảm bảo quyền lợi của người lao động

❓ 자주 묻는 질문

Mức lương tối thiểu là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu không thấp hơn 45 USD/tháng ở Hà Nội và TP.HCM; 40 USD/tháng ở các thành phố loại II; 35 USD/tháng ở các tỉnh còn lại hoặc doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động giản đơn thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Ai được hưởng mức lương tối thiểu này?

Người lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Mức lương tối thiểu áp dụng cho lao động chuyên môn, kỹ thuật đã qua đào tạo không?

Không được dùng mức lương tối thiểu để trả cho lao động chuyên môn, kỹ thuật đã qua đào tạo. Đối với các loại lao động này phải trả lương theo hệ thống thang, bảng lương.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 1996.

Các doanh nghiệp có thể đề nghị mức lương tối thiểu thấp hơn không?

Có, nhưng chỉ áp dụng cho một số doanh nghiệp khó khăn sau khi đề nghị và được Bộ trưởng cho phép. Mức lương tối thiểu từ 30-35 USD/tháng.

전문

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI
______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 385/LĐTBXH-QĐ

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

Về mức lương tối thiểu đối với người lao động việt nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 07 tháng 12 năm 1993; của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 197/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1085/KTTH ngày 11 tháng 03 năm 1996,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có thuê mướn lao động là người Việt Nam được quy định và áp dụng như sau:

1. Mức lương tối thiểu không thấp hơn 45 USD/tháng (bốn mươi lăm đô la Mỹ/tháng) áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Mức lương tối thiểu không thấp hơn 40 USD/tháng (bốn mươi đôla Mỹ/tháng) áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn thành phố loại II (gồm: thành phố Hải Phòng, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Biên Hoà, Cần Thơ) và thành phố Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu;

3. Mức lương tối thiểu không thấp hơn 35 USD/tháng (ba mươi lăm đôla Mỹ/tháng) áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn các tỉnh còn lại hoặc các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động giản đơn thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

4. Mức lương tối thiểu từ 30 USD/tháng (ba mươi đô la Mỹ/tháng) đến dưới 35 USD/tháng (ba mươi lăm đôla Mỹ/tháng) được áp dụng đối với một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn khó khăn, hạ tầng cơ sở kém, sử dụng nhiều lao động, sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, sau khi các doanh nghiệp này có công văn đề nghị và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép được áp dụng.

Không được dùng các mức lương tối thiểu quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4 nói trên để trả cho lao động chuyên môn, kỹ thuật đã qua đào tạo. Đối với các loại lao động này phải trả lương theo hệ thống thang, bảng lương được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 11/LĐTBXH-TT ngày 03-5-1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/CP của Chính phủ về tiền lương đối với lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.

Điều 2.- Quyết định này thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 1996.

Đối với các hợp đồng lao động đã ký kết, nhưng chưa hết thời hạn đều phải điều chỉnh lại mức lương tối thiểu theo quy định tại Quyết định này.

Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có thuê mướn lao động là người Việt Nam thi hành Quyết định này.

 

 

Lê Văn Nhã

(Đã ký)

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 986/LĐTBXH-TL NGÀY 3 THÁNG 4 NĂM 1996 VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 385/LĐTBXH-QĐ

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ,
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Do sai sót trong việc in ấn, nay Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đính chính lại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 385/LĐTBXH-QĐ ngày 1-4-1996 về mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam như sau:

"3/ Mức lương tối thiểu không thấp hơn 35 USD/tháng (ba mươi lăm đô la Mỹ/ tháng) áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn các tỉnh còn lại hoặc các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động giản đơn thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;".

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

385/LĐTBXH-QĐ
Quyết định số 385/LĐTBXH-QĐ Về mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.