Nghị quyết này quy định các mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan. Mức chi được xác định dựa trên nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác.
Đối tượng áp dụng
Ban chỉ đạo bầu cử tỉnh, Ban chỉ đạo bầu cử cấp huyện, Ban chỉ đạo bầu cử cấp xã; Ủy ban bầu cử tỉnh, Ủy ban bầu cử cấp huyện, Ủy ban bầu cử cấp xã; Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Tổ bầu cử; Các tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử; Các ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Các điểm cốt lõi
- Ban chỉ đạo bầu cử tỉnh, Ban chỉ đạo bầu cử cấp huyện, Ban chỉ đạo bầu cử cấp xã → được thực hiện các hoạt động bầu cử
- Ủy ban bầu cử tỉnh, Ủy ban bầu cử cấp huyện, Ủy ban bầu cử cấp xã → được thực hiện các hoạt động bầu cử
- Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã → được thực hiện các hoạt động bầu cử
- Tổ bầu cử → được thực hiện các hoạt động bầu cử
- Các tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử → được thực hiện các hoạt động bầu cử
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tiết kiệm chi phí cho ngân sách địa phương thông qua việc sử dụng nguồn hỗ trợ từ Trung ương.
- Tăng cường hiệu quả tổ chức và quản lý công tác bầu cử.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan nào được áp dụng quy định này?
Ban chỉ đạo bầu cử tỉnh, Ban chỉ đạo bầu cử cấp huyện, Ban chỉ đạo bầu cử cấp xã; Ủy ban bầu cử tỉnh, Ủy ban bầu cử cấp huyện, Ủy ban bầu cử cấp xã; Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Tổ bầu cử; Các tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử; Các ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mức chi cụ thể là bao nhiêu?
Theo phụ lục đính kèm Nghị quyết này, các mức chi được quy định cụ thể cho từng đối tượng áp dụng.
Nguồn kinh phí thực hiện từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ; nguồn ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); nguồn chi thường xuyên tại các đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2021.
Các cơ quan, tổ chức cần thực hiện những gì theo Nghị quyết này?
Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ liên quan đến hoạt động bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2021-2026 cần thực hiện các hoạt động bầu cử theo quy định.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 25 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 133/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026;
Căn cứ Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026;
Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định một số mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo số 160/BC-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo nghị quyết về việc quy định một số mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành một số mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Ban chỉ đạo bầu cử tỉnh, Ban chỉ đạo bầu cử cấp huyện, Ban chỉ đạo bầu cử cấp xã.
b) Ủy ban bầu cử tỉnh, Ủy ban bầu cử cấp huyện, Ủy ban bầu cử cấp xã.
c) Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
d) Tổ bầu cử.
e) Các tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử.
g) Các ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được giao nhiệm vụ liên quan đến hoạt động bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
2. Nội dung và mức chi: Theo phụ lục đính kèm
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ; nguồn ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); nguồn chi thường xuyên tại các đon vị và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đúng quy định của pháp luật hiện hành; Báo cáo Hội đồng nhân dân theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2021./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.