Quyết định số 39/1999/QĐ-TTg thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa để thực hiện chức năng quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ban có tư cách pháp nhân, kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và chịu sự giám sát của Chính phủ.
要点
- Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa được thành lập để quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu.
- Trưởng ban, Phó Trưởng ban, ủy viên và bộ máy giúp việc của Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa do Chính phủ quy định theo Nghị định số 36/CP năm 1997.
- Ban quản lý có kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
🌐 本文件的社会影响
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội thông qua quản lý hiệu quả các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Giúp nâng cao năng lực quản lý và giám sát của Chính phủ đối với các khu công nghiệp.
❓ 常见问题
Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa có tư cách pháp nhân không?
Có, Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa được quy định có tư cách pháp nhân trong Quyết định này.
Kinh phí hoạt động của Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa từ đâu?
Kinh phí hoạt động của Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa được cấp từ ngân sách nhà nước.
Ban quản lý có quyền hạn gì trong việc quản lý các khu công nghiệp?
Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quản lý khu công nghiệp theo quy định tại Điều 27 Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP năm 1997 của Chính phủ.
Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa được quy định như thế nào?
Việc bổ nhiệm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các ủy viên và quy định bộ máy giúp việc của Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa thực hiện theo các Điều 26, 28 của Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 04 năm 1997 của Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
全文
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa
________________________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 04 năm 1997 của Chính phủban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Để thực hiện Quyết định số 186/1998/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 1998của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vàkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Trưởng ban quản lý cácKhu công nghiệp Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chínhphủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa để quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quản lý khu công nghiệp theo quy định tại Điều 27 Quy chế khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 04năm 1997 của Chính phủ. Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa có tư cách pháp nhân, có tài khoản, cócon dấu hình Quốc huy, có biên chế và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.
Điều 2. Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa có Trưởng ban, một số Phó Trưởng ban, một số ủy viên và bộ máy giúp việc.
Việc bổ nhiệm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các ủy viên và quy định bộ máy giúpviệc Ban quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa thực hiện theo các Điều 26, 28 của Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 04 năm 1997 của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Trưởng ban quản lý cácKhu công nghiệp Thanh Hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。