Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2011. Các phương tiện chịu phí được quy định cụ thể với các mức khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh và các chủ phương tiện đi qua trạm thu phí cầu Bình Triệu 2.
Các điểm cốt lõi
- Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo → phải trả vé lượt 4.000 đồng, vé tháng 120.000 đồng, vé quý 300.000 đồng
- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng → phải trả vé lượt 10.000 đồng, vé tháng 300.000 đồng, vé quý 800.000 đồng
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn → phải trả vé lượt 15.000 đồng, vé tháng 450.000 đồng, vé quý 1.200.000 đồng
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn → phải trả vé lượt 22.000 đồng, vé tháng 660.000 đồng, vé quý 1.800.000 đồng
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet → phải trả vé lượt 80.000 đồng, vé tháng 2.400.000 đồng, vé quý 6.500.000 đồng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp vận tải sẽ chịu chi phí tăng thêm do mức thu phí cao hơn so với trước đây.
- Người dân sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2 sẽ phải trả nhiều hơn cho mỗi lượt đi qua, đặc biệt là đối với các loại xe có tải trọng lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí cụ thể là bao nhiêu?
Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo phải trả vé lượt 4.000 đồng; Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng phải trả vé lượt 10.000 đồng; Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn phải trả vé lượt 22.000 đồng.
Mức thu phí áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2011.
Các phương tiện nào được miễn thu phí?
Thông tư số 90/2004/TT-BTC quy định các trường hợp miễn thu phí, nhưng không chi tiết trong Quyết định này.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2006 và Quyết định số 155/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ
tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 4909/STC-ĐTSC ngày 24 tháng 5 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2 theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng
|
Số TT |
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ |
MỆNH GIÁ |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo |
4.000 |
120.000 |
300.000 |
|
2 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng. |
10.000 |
300.000 |
800.000 |
|
3 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn. |
15.000 |
450.000 |
1.200.000 |
|
4 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn ến dưới 10 tấn. đ |
22.000 |
660.000 |
1.800.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet. |
40.000 |
1.200.000 |
3.200.000 |
|
6 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet. |
80.000 |
2.400.000 |
6.500.000 |
Các trường hợp miễn thu phí được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư để đàm phán với Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, hoàn thiện phương án tài chính của dự án, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Các nội dung không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2006 và Quyết định số 155/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.