Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có liên quan. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm các hộ nông dân, doanh nghiệp nông nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức và cá nhân được hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015.
- Mức hỗ trợ cụ thể sẽ được quy định trong Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo quyết định này.
- nhận hỗ trợ phải tuân thủ các điều kiện về diện tích, số lượng cây trồng, chất lượng sản phẩm và thời gian sử dụng vốn hỗ trợ.
- Thủ tục xin hỗ trợ bao gồm việc nộp hồ sơ, xác minh, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vi phạm các quy định trong Quyết định này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục hành chính đối với các tổ chức và cá nhân khi xin hỗ trợ.
- Những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ hưởng lợi nhiều hơn so với hộ gia đình nhỏ lẻ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các đối tượng nào được hỗ trợ?
Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm các hộ nông dân, doanh nghiệp nông nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản.
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cụ thể sẽ được quy định trong Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo quyết định này.
Thủ tục xin hỗ trợ như thế nào?
Thủ tục xin hỗ trợ bao gồm việc nộp hồ sơ, xác minh, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Vi phạm các quy định trong Quyết định này sẽ bị xử phạt như thế nào?
Vi phạm các quy định trong Quyết định này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚC
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt
sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2012 - 2015
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 38/2011/TT/BNNPTNT ngày 23/05/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 – 2015;
Căn cứ Đề án số 2389/ĐA-UBND ngày 20-6-2012 của UBND tỉnh về phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc các sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Tài chính - Kế hoạch và đầu tư – Khoa học và công nghệ tại Tờ trình liên sở số 132 /TTrLS-SNN&PTNT-SKH&ĐT-STC-SKH&CN ngày 03/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.