Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày 1/1/2018. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó và quy định chi tiết về mức giá tính thuế cho nhiều loại tài nguyên khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, cát, đá, đất, nước thiên nhiên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Các điểm cốt lõi
- Cục Thuế thành phố có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND trước đó.
- Mức giá tính thuế tài nguyên cho quặng vàng: từ 7≤Au<8 gram/tấn, mức 4.500.000 đồng/tấn; ≥8 gram/tấn, mức 5.100.000 đồng/tấn.
- Giá cát san lấp là 56.000 đồng/m3; cát xây dựng chất lượng trung bình là 100.000 đồng/m3 và chất lượng cao là 245.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình là 300.000 đồng/m3; chất lượng cao là 450.000 đồng/m3.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc tính thuế tài nguyên, giúp quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác và sản xuất đối với doanh nghiệp sử dụng các loại tài nguyên được quy định trong Bảng giá.
- Doanh nghiệp có thể phải chịu gánh nặng về mặt kinh tế nếu mức thuế cao hơn so với mong đợi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại cần đóng bao nhiêu tiền thuế?
Đối với quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn, mức thuế là 4.500.000 đồng/tấn; ≥8 gram/tấn, mức thuế là 5.100.000 đồng/tấn (Theo Điều 2 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND).
Giá cát san lấp và xây dựng được quy định như thế nào?
Giá cát san lấp là 56.000 đồng/m3; cát xây dựng chất lượng trung bình là 100.000 đồng/m3, chất lượng cao là 245.000 đồng/m3 (Theo Bảng giá trong Phụ lục của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND).
Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp có mức thuế bao nhiêu?
Nước khoáng thiên nhiên chất lượng trung bình dùng để đóng chai, đóng hộp là 300.000 đồng/m3; chất lượng cao là 450.000 đồng/m3 (Theo Điều 2 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND).
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2018 (Theo Điều 3 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND).
Cục Thuế thành phố có trách nhiệm gì?
Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định (Theo Điều 2 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Xét đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 315/TTr-STC ngày 04/10/2017, Công văn số 3108/STC-GCS ngày 08/11/2017; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1737/STNMT-KS ngày 03/7/2017, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 2707/CT-THNVDT ngày 20/7/2017 và UBND huyện Hòa Vang tại Công văn số 1238/UBND-TCKH ngày 19/7/2017 và Công văn số 2567/STP-XDKTVB ngày 14/9/2017 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo văn bản; trên cơ sở ý kiến của các thành viên UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện, tổ chức công tác quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính, Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính và Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 và Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng bác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
|||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
|
|
|
|
I |
|
|
|
|
|
Khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
I4 |
|
|
|
|
Vàng |
|
|
|
|
|
I401 |
|
|
|
Quặng vàng gốc |
|
|
|
|
|
|
I40107 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn |
Tấn |
4.500.000 |
|
|
|
|
I40108 |
|
|
Quặng vàng có hàm lượng ≥8 gram/tấn |
Tấn |
5.100.000 |
|
|
I4 |
I402 |
|
|
|
Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng |
kg |
750.000.000 |
|
II |
|
|
|
|
|
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
II1 |
|
|
|
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
49.000 |
|
|
II2 |
|
|
|
|
Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
II201 |
|
|
|
Sỏi |
|
|
|
|
|
|
II20102 |
|
|
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
204.000 |
|
|
|
II202 |
|
|
|
Đá xây dựng |
|
|
|
|
|
|
II20203 |
|
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
II2020301 |
|
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ, (khoáng sản khai thác) |
m3 |
100.000 |
|
|
|
|
|
II2020302 |
|
Đá hộc |
m3 |
110.000 |
|
|
|
|
|
II2020303 |
|
Đá cấp phối |
|
|
|
|
|
|
|
|
II202030301 |
- Đá cấp phối Dmax 25 |
m3 |
167.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030302 |
- Đá cấp phối Dmax 37,5 |
m3 |
148.000 |
|
|
|
|
|
II2020304 |
|
Đá dăm các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
II202030401 |
- Đá 0,5x1 |
m3 |
168.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030402 |
- Đá 1x2 |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030403 |
- Đá 2x4 |
m3 |
204.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030404 |
- Đá 4x6 |
m3 |
195.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030405 |
- Đá 0,5x2 |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030406 |
- Đá 0,5x16 |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030407 |
- Đá 1x1,5 |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030408 |
- Đá 1x1,9 |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030409 |
- Đá 1x15 |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
|
II202030410 |
- Đá 2x3 |
m3 |
232.000 |
|
|
|
|
|
II2020305 |
|
Đá lo ca |
m3 |
140.000 |
|
|
|
|
|
II2020306 |
|
Đá chẻ |
m3 |
280.000 |
|
|
II5 |
|
|
|
|
Cát |
|
|
|
|
|
II501 |
|
|
|
Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
56.000 |
|
|
|
II502 |
|
|
|
Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
|
II50201 |
|
|
Cát đen dùng trong xây dựng |
m3 |
100.000 |
|
|
|
|
II50202 |
|
|
Cát vàng dùng trong xây dựng |
m3 |
245.000 |
|
|
|
II503 |
|
|
|
Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
m3 |
110.000 |
|
|
II6 |
|
|
|
|
Cát làm thủy tinh (cát trắng) |
m3 |
350.000 |
|
|
II7 |
|
|
|
|
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) |
m3 |
119.000 |
|
|
II8 |
|
|
|
|
Đá granite |
|
|
|
|
|
II806 |
|
|
|
Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) |
m3 |
800.000 |
|
|
II11 |
|
|
|
|
Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích) |
|
|
|
|
|
II1101 |
|
|
|
Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) |
Tấn |
210.000 |
|
|
|
II102 |
|
|
|
Cao lanh dưới rây |
Tấn |
560.000 |
|
|
II24 |
|
|
|
|
Khoáng sản không kim loại khác |
|
|
|
|
|
II2405 |
|
|
|
Quặng Tacl (Tale) |
|
|
|
|
|
|
II240501 |
|
|
Quặng Tacl khai thác |
Tấn |
630.000 |
|
|
|
|
II240502 |
|
|
Bột Tacl |
Tấn |
1.120.000 |
|
V |
|
|
|
|
|
Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
V1 |
|
|
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
V101 |
|
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên Đóng chai đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
V10101 |
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
m3 |
300.000 |
|
|
|
|
V10102 |
|
|
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) |
m3 |
450.000 |
|
|
|
|
V10104 |
|
|
Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... |
m3 |
26.000 |
|
|
|
V102 |
|
|
|
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
V10201 |
|
|
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
m3 |
150.000 |
|
|
V2 |
|
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
|
V201 |
|
|
|
Nước mặt |
m3 |
5.000 |
|
|
|
V202 |
|
|
|
Nước dưới đất (nước ngầm) |
m3 |
6.000 |
|
|
V3 |
|
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
V301 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
m3 |
70.000 |
|
|
|
V302 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng |
m3 |
40.000 |
|
|
|
V303 |
|
|
|
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) |
m3 |
5.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.