Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025

Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg quy định tiêu chí xác định các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho các dân tộc sinh sống ổn định trong khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn. Văn bản này nhằm hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế-xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Document No.39/2020/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Dân Tộc Và Tôn Giáo
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
Updated14/06/2026
SectorDân Tộc
FieldCông Tác Dân Tộc
Issued date31/12/2020
Effective date15/02/2021
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg quy định tiêu chí xác định các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho các dân tộc sinh sống ổn định trong khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn. Văn bản này nhằm hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế-xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Scope of application

[Các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi] và [các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan]

Key points

  • Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn phải đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 1,5 lần so với bình quân chung của 53 dân tộc thiểu số; tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung; tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung (Điều 3.1).
  • Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số dưới 10.000 người và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định này (Điều 3.2).
  • Quá trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được thực hiện theo quy trình từ cấp xã lên Trung ương với thời gian cụ thể: cấp xã trong 15 ngày làm việc; cấp huyện trong 30 ngày làm việc; cấp tỉnh trong 45 ngày làm việc (Điều 4).
  • Hồ sơ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù bao gồm báo cáo tổng hợp số liệu về hộ nghèo, dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số và tài liệu liên quan đến tiêu chí quy định tại Điều 2, 3 (Điều 5).
  • Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (Điều 6)

🌐 Social impact of this document

  • Tạo cơ sở pháp lý để xác định chính xác các dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn, từ đó có biện pháp hỗ trợ phù hợp.
  • Giúp các địa phương và trung ương nắm bắt tình hình thực tế về mức độ khó khăn của từng dân tộc thiểu số.
  • Có thể dẫn đến việc phân bổ ngân sách không đồng đều giữa các nhóm dân tộc thiểu số.

❓ Frequently asked questions

Dân tộc nào được xác định là gặp nhiều khó khăn?

Dân tộc đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ người không biết đọc viết và tỷ suất chết trẻ em (Điều 3.1).

Thời gian xác định các dân tộc gặp nhiều khó khăn là bao lâu?

Quá trình từ cấp xã lên Trung ương được thực hiện trong vòng 90 ngày làm việc (Điều 4).

Các tiêu chí nào cần phải đáp ứng để xác định dân tộc có khó khăn đặc thù?

Dân số dưới 10.000 người và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định này (Điều 3.2).

Ai chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, số liệu?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan (Điều 7.2b).

Kinh phí thực hiện từ đâu?

Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (Điều 6).

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 39/2020/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ GIAI ĐOẠN 2021 -2025

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội khóa XIV về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về xây dựng, ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù

1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này và đáp ứng 01 trong các tiêu chí sau:

a) Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số;

b) Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu số;

c) Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số;

2. Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này và có dân số dưới 10.000 người,

Điều 4. Quy trình, thủ tục và thời gian xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025

1. Đối với cấp xã: Tổ chức rà soát, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.

2. Đối với cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo rà soát, kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.

3. Đối với cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban Dân tộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện của Ủy ban Dân tộc.

4. Đối với cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc tổng hợp, thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5. Hồ sơ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù

1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 02 bộ, mỗi bộ gồm: Báo cáo tổng hợp số liệu về số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này.

2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm: Bảng đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí đối với các dân tộc thiểu số ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này.

3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:

a) Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;

b) Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

c) Số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban Dân tộc

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các địa phương thực hiện rà soát, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 theo các tiêu chí quy định tại Quyết định này;

b) Tổ chức thẩm định, tổng hợp danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025, báo cáo

c) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 và xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 gửi Ủy ban Dân tộc;

b) Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu có liên quan trong quá trình kiểm tra, rà soát xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Quyết định này;

c) Cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

3. Số liệu rà soát xác định các tiêu chí: Tính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Nguyễn Xuân Phúc
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.