Quyết định số 390/QĐ-UB Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm đất nông nghiệp dành cho nhu cầu công ích xã tại tỉnh Lào Cai, dựa trên diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của từng xã. Các khoản thu từ đất công ích sẽ được quản lý và sử dụng vào mục đích công ích.

Số hiệu390/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Quý Đăng — Chủ tịch
Cập nhật01/08/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/09/1995
Ngày áp dụng27/09/1995
Ngày hết hiệu lực13/11/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm đất nông nghiệp dành cho nhu cầu công ích xã tại tỉnh Lào Cai, dựa trên diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của từng xã. Các khoản thu từ đất công ích sẽ được quản lý và sử dụng vào mục đích công ích.

Đối tượng áp dụng

UBND các xã, HĐND xã, Sở Địa chính, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị, Chủ tịch UBND các xã tại tỉnh Lào Cai.

Các điểm cốt lõi

  • Xã có diện tích đất nông nghiệp trên 1.100 m2/người được trích 5% đất công ích; từ 720 đến dưới 1.100 m2/người được trích 4%; dưới 720 m2/người được trích 3%; xã có diện tích dưới 100 m2/người không trích.
  • Xã có ruộng nước trên 50 ha được dành số diện tích không vượt mức trong danh sách; dưới 50 ha không trích.
  • Quỹ đất công ích giao cho UBND xã quản lý, sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc xây dựng công trình công cộng.
  • Giá trị thu từ đất công ích được cân đối trong ngân sách xã và chi vào mục đích công ích như xây dựng công trình phúc lợi, trợ cứu thiên tai, công đức xã hội.
  • HĐND xã có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng quỹ đất công ích; Sở Địa chính chỉ đạo quản lý và sử dụng quỹ đất công ích.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng các công trình công cộng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân bổ đất cho hộ gia đình, cá nhân nếu diện tích đất công ích bị hạn chế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu tỷ lệ phần trăm đất nông nghiệp được dành cho nhu cầu công ích?

Tỷ lệ phần trăm đất nông nghiệp dành cho nhu cầu công ích là: 5% đối với xã có diện tích đất nông nghiệp trên 1.100 m2/người; 4% đối với xã có diện tích từ 720 đến dưới 1.100 m2/người; và 3% đối với xã có diện tích dưới 720 m2/người.

Xã nào không được trích phần trăm đất công ích?

Các xã có diện tích ruộng nước trên 50 ha nhưng diện tích tổng thể dưới 100 m2/người và các xã có diện tích ruộng nước dưới 50 ha không trích phần trăm đất công ích.

Quỹ đất công ích được sử dụng vào mục đích gì?

Quỹ đất công ích được sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, thuê, thầu để sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; xây dựng hoặc bù lại đất dùng vào xây dựng các công trình công cộng.

Giá trị thu từ đất công ích được sử dụng như thế nào?

Giá trị thu từ đất công ích được cân đối trong ngân sách xã và chi vào mục đích công ích như xây dựng công trình phúc lợi, trợ cứu thiên tai, công đức xã hội.

Ai chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ đất công ích?

UBND xã trực tiếp quản lý và sử dụng quỹ đất công ích; HĐND xã có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng quỹ đất công ích.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Điều 45 Luật đất đai năm 1993 và Điều 14 va 15 Nghị đinh 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 07/ 7 /1995 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào cai kỳ họp thứ 2, khoá 2;

Căn cứ đặc điểm, tình hình và thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của từng xã trên địa bàn tỉnh;

Xét Tờ trình số 146/TT-ĐC ngày 15/8/1995 của Sở Địa chính tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay qui định tỷ lệ % đất nông nghiệp (Bao gồm đất ruộng nước, mầu bãi, mầu đổi, ao hồ nuôi trong thủy sản, đất cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao) dành cho nhu cầu công ích của xã.

Điều 2.

+ Tỷ lệ 5 % đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có diện tích đất nông nghiệp đang sử đụng bình quân trên 1.100 m2/người.

+ Tỷ lệ 4 % đối vối xã có diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân từ 720 m2 đến dưới 1.100 m2/người.

+ Tỷ lệ 3 % đối với xã có diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng dưới 720 m2/người.

+ Các xã có mức bình quần diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng dưới 100 m2/người không trích dành đất công ích.

+ Các xã có diện tích  ruộng nước trên 50ha được dành số diện tích không vượt quá mức được quy định trong danh sách.

+ Các xã có diện tích ruộng nước dưới 50 ha không trích dành diện tích ruộng nước. (Có danh sách cụ thể đính kèm).

Điều 3.

+ Quỹ đất công ích xã giao cho UBND xã trực tiếp quản lý sử dụng được:

- Cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, thuê, thầu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

- Dùng để xây dựng hoặc để bù lại đất dùng, vào xây dựng các công trình công cộng tại xã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Không dùng đất dành cho công ích của xã để giao cho nhân khẩu tăng thêm hàng năm.

+ Giá trị (tiền) hoặc hiện vật (sản phẩm) thu được do đất công ích xã đem lại được cân đối trong ngân sách xã và chi vào mục đích công ích như: Xây dựng công trình phúc lợi công cộng, trợ cứu thiên tai, công đức xã hội. Hàng năm phải quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

+ Giao cho HĐND xã có trách nhiệm kiểm tra hoặc đình chỉ việc sử dụng quỹ đất và nguồn thu do đất công ích trái mục đích quy định.

+ Giao cho Sở Địa chính chỉ đạo và hướng dẫn các cấp huyện, xã trong việc quản lý và sử dụng quỹ đất công ích xã.

Điều 4. Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị, Chủ tịch UBND các xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
390/QĐ-UB
Quyết định số 390/QĐ-UB Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.