Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng

Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 quy định tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, áp dụng từ 1-1-1998. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% trên tổng số tiền gửi có kỳ hạn dưới 24 tháng, trong đó tối thiểu 70% phải được gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tối đa 30% là tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán.

문서 번호397/1997/QĐ-NHNN1
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Lê Đức Thuý — Thống đốc
업데이트02. 07. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 12. 1997
발효일01. 01. 1998
효력 만료일01. 04. 1998
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 quy định tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, áp dụng từ 1-1-1998. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% trên tổng số tiền gửi có kỳ hạn dưới 24 tháng, trong đó tối thiểu 70% phải được gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tối đa 30% là tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán.

적용 범위

Ngân hàng, tổ chức tín dụng

핵심 사항

  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng → phải giữ dự trữ bắt buộc bằng 10% tổng số tiền gửi có kỳ hạn dưới 24 tháng, trong đó tối thiểu 70% được gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tối đa 30% là tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán.
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng → nhận lãi suất 0,2% tháng từ Ngân hàng Nhà nước cho phần vượt dự trữ bắt buộc gửi tại tài khoản không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng → bị phạt 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước nếu thiếu hụt tiền dự trữ bắt buộc.
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng với tổng số tiền gửi huy động dưới 500 triệu đồng không phải thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc.
  • Tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc áp dụng từ 1-1-1998.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng sẽ tăng chi phí quản lý vốn do phải duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
  • Tăng cường khả năng thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
  • Giảm rủi ro về thanh khoản đối với hệ thống ngân hàng.

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% trên tổng số tiền gửi có kỳ hạn dưới 24 tháng.

Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải gửi tối thiểu bao nhiêu phần trăm vào tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước?

Tối thiểu 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải được gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng, tổ chức tín dụng bị phạt như thế nào nếu thiếu hụt tiền dự trữ bắt buộc?

Ngân hàng, tổ chức tín dụng bị phạt 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì.

Tổng số tiền gửi huy động dưới bao nhiêu thì không phải thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc?

Ngân hàng, tổ chức tín dụng với tổng số tiền gửi huy động dưới 500 triệu đồng chưa phải thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ 1-1-1998.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;

- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng là 10% trên tổng số tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng.

Chi tiết các loại tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1 tháng 12 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc bao gồm tiền gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước và tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng:

2.1. Tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu là 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

2.2. Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán còn thời hạn thanh toán để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng được tính là tiền dự trữ bắt buộc tối đa 30% tổng tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Trường hợp tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán thực tế bình quân để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng lớn hơn 30% tiền dự trữ bắt buộc thì lấy 30%. Nếu tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán thực tế bình quân để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng nhỏ hơn 30% tiền dự trữ bắt buộc thì lấy số thực tế.

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước theo lãi suất 0,2% tháng.

Ngân hàng Nhà nước phạt Ngân hàng, tổ chức tín dụng đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì.

Điều 4. Ngân hàng, tổ chức tín dụng có tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng chưa phải thực hiện Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ 1-1-1998.

Điều 6. Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

397/1997/QĐ-NHNN1
Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.