Quyết định số 39A/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Các điểm cốt lõi
- Tàu cá có công suất dưới 20CV vào ra cảng phải trả từ 8.000 - 10.000 đồng/lần, tàu có công suất trên 200CV từ 80.000 - 100.000 đồng/lần.
- Tàu vận tải có trọng tải dưới 5 tấn vào ra cảng phải trả từ 15.000 - 20.000 đồng/lần, xe máy chở hàng từ 2.000 - 3.000 đồng/lần.
- Nhà chợ lô tầng trệt tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ thu theo tháng là 99.000 đồng/m2/tháng và theo ngày là 5.000 đồng/m2/ngày.
- Mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa chịu trách nhiệm niêm yết và thu phí theo quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho tàu cá nhỏ, nhưng tăng chi phí cho tàu lớn.
- Tăng nguồn thu cho Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa.
- Cải thiện hiệu quả quản lý và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá cho tàu có công suất từ 20CV đến 50CV là bao nhiêu?
Tàu có công suất từ 20CV đến 50CV vào ra cảng phải trả từ 15.000 - 20.000 đồng/lần.
Nhà chợ lô tầng trệt tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ thu theo tháng bao nhiêu tiền?
Nhà chợ lô tầng trệt tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ thu theo tháng là 99.000 đồng/m2/tháng.
Tàu vận tải có trọng tải từ 5 đến 10 tấn vào ra cảng phải trả bao nhiêu?
Tàu có trọng tải từ 5 đến 10 tấn vào ra cảng phải trả từ 30.000 - 40.000 đồng/lần.
Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa có quyền quy định mức giá cụ thể không?
Có, nhưng không được vượt khung giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Toàn văn
TỈNH KHÁNH HÒA
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng
tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác
các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5684/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng sử dụng dịch vụ
a) Các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ.
2. Đơn vị cung ứng dịch vụ: Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa.
Điều 3. Mức giá dịch vụ
1. Mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
|
STT |
Đối tượng thu |
Đơn vị |
Mức giá dịch vụ (đã bao gồm thuế GTGT) |
|
1 |
Đối với tàu cá cập cảng |
|
|
|
1.1 |
Tàu có công suất dưới 20CV |
Đồng/lần vào ra cảng |
8.000 - 10.000 |
|
1.2 |
Tàu có công suất từ 20CV đến 50CV |
Đồng/lần vào ra cảng |
15.000 - 20.000 |
|
1.3 |
Tàu có công suất trên 50CV đến 90CV |
Đồng/lần vào ra cảng |
30.000 - 40.000 |
|
1.4 |
Tàu có công suất trên 90CV đến 200CV |
Đồng/lần vào ra cảng |
50.000 - 60.000 |
|
1.5 |
Tàu có công suất trên 200CV |
Đồng/lần vào ra cảng |
80.000 - 100.000 |
|
2 |
Đối với tàu cá neo đậu tránh trú bão |
|
Không thu |
|
3 |
Đối với tàu vận tải cập cảng |
|
|
|
3.1 |
Tàu có trọng tải dưới 5 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
15.000 - 20.000 |
|
3.2 |
Tàu có trọng tải từ 5 đến 10 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
30.000 - 40.000 |
|
3.3 |
Tàu có trọng tải trên 10 đến 100 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
80.000 - 100.000 |
|
3.4 |
Tàu có trọng tải trên 100 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
130.000 - 160.000 |
|
4 |
Đối với phương tiện vận tải |
|
|
|
4.1 |
Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng |
Đồng/lần vào ra cảng |
2.000 - 3.000 |
|
4.2 |
Xe máy, xích lô, ba gác thu theo tháng |
Đồng/tháng |
60.000 - 90.000 |
|
4.3 |
Xe có trọng tải dưới 1 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
8.000 - 10.000 |
|
4.4 |
Xe có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
15.000 - 20.000 |
|
4.5 |
Xe có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
25.000 - 30.000 |
|
4.6 |
Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
30.000 - 40.000 |
|
4.7 |
Xe có trọng tải trên 10 tấn |
Đồng/lần vào ra cảng |
40.000 - 50.000 |
|
5 |
Hàng hóa qua cảng |
|
|
|
5.1 |
Hàng thủy sản, động vật tươi sống |
Đồng/tấn |
15.000 - 20.000 |
|
5.2 |
Các loại hàng hóa khác |
Đồng/tấn |
6.000 - 8.000 |
|
5.3 |
Hàng hóa là Container |
Đồng/ container |
55.000 - 70.000 |
|
6 |
Dịch vụ sử dụng mặt bằng tại cảng (tùy từng vị trí, lợi thế của từng cảng, khuyến khích sử dụng mặt bằng có mái che) |
|
|
|
6.1 |
Mặt bằng có mái che |
|
|
|
- |
Thời gian sử dụng 01 tháng |
Đồng/m2/tháng |
24.000 - 50.000 |
|
- |
Thời gian sử dụng 01 ngày |
Đồng/m2/ngày |
4.000 - 5.000 |
|
6.2 |
Mặt bằng không có mái che |
|
|
|
- |
Thời gian sử dụng 01 tháng |
Đồng/m2/tháng |
40.000 - 45.000 |
|
- |
Thời gian sử dụng 01 ngày |
Đồng/m2/ngày |
3.000 - 4.000 |
|
6.3 |
Khu ki ốt mặt tiền cảng |
Đồng/m2/tháng |
73.000 - 120.000 |
2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý như sau:
a) Nhà chợ lô tầng trệt thu theo tháng: 99.000 đồng/m2/tháng.
b) Nhà chợ lô tầng trệt thu theo ngày: 5.000 đồng/m2/ngày.
c) Nhà chợ lô tầng lầu: 70.000 đồng/m2/tháng.
3. Mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa triển khai xây dựng phương án giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ khi có biến động về giá, báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa
- Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế để quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng cảng cá nhưng không được vượt khung giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- Thực hiện niêm yết giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; niêm yết giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ và thu theo giá niêm yết.
- Tổ chức tuyên truyền, thông báo công khai để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa đối với dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ theo quy định.
4. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Hướng dẫn cụ thể về hóa đơn, chứng từ và trích nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.