Thông tư liên tịch số 4-VGNN-LN/TT Quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Lâm nghiệp quyết định giá

Thông tư này quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ mà Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Lâm nghiệp được uỷ quyền để quyết định giá, bao gồm các loại gỗ tròn, nguyên liệu làm giấy, máy móc thiết bị ngành lâm nghiệp và nhiều sản phẩm khác.

文号4-VGNN-LN/TT
文件类型联合通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Tô Văn Bình Cơ Quan Ban Hành Uỷ Ban Vật Giá Nhà Nước Chức Danh Bộ Trưởng - Chủ Nhiệm Người Ký Trần Xuân Giá — Bộ trưởng
更新21/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/04/1985
生效日期24/04/1985
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ mà Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Lâm nghiệp được uỷ quyền để quyết định giá, bao gồm các loại gỗ tròn, nguyên liệu làm giấy, máy móc thiết bị ngành lâm nghiệp và nhiều sản phẩm khác.

适用范围

Ủy ban Vật giá Nhà nước, Bộ Lâm nghiệp, các đơn vị trực thuộc Bộ Lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân tỉnh

要点

  • Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp và công nghiệp cho gỗ tròn tiêu chuẩn, nguyên liệu làm giấy (Điểm a, b, c Khoản 3 Điều I)
  • Bộ Lâm nghiệp quyết định giá các sản phẩm như tre nứa hàng, than củi, cánh kiến đỏ do đơn vị trực thuộc Bộ sản xuất và kinh doanh (Điểm 4 Mục II)
  • Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thu mua đối với một số sản phẩm từ địa phương giao cho Trung ương như tre nứa hàng, than củi, cánh kiến đỏ (Điểm 8 Mục II)
  • Bộ Lâm nghiệp quy định chi tiết tiền nuôi rừng do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá chuẩn (Điểm 3 Mục II)
  • Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Lâm nghiệp trao đổi thống nhất về cước vận tải hàng lâm sản trong nội bộ ngành lâm nghiệp (Điểm 7 Mục II)

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quản lý giá đối với các sản phẩm và dịch vụ quan trọng của ngành lâm nghiệp
  • Giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp khi phải xin phép quyết định giá từ cấp cao hơn
  • Đối tác địa phương có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh giá thu mua sản phẩm

❓ 常见问题

Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá cho những loại sản phẩm nào?

Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp và công nghiệp cho gỗ tròn tiêu chuẩn, nguyên liệu làm giấy.

Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm gì trong việc quản lý giá?

Bộ Lâm nghiệp quy định chi tiết tiền nuôi rừng do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá chuẩn và quyết định giá cho nhiều sản phẩm như tre nứa hàng, than củi, cánh kiến đỏ.

Ủy ban nhân dân tỉnh có vai trò gì trong việc quản lý giá?

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thu mua đối với một số sản phẩm từ địa phương giao cho Trung ương như tre nứa hàng, than củi, cánh kiến đỏ.

Các đơn vị trực thuộc Bộ Lâm nghiệp có được tự quyết định giá không?

Đối với các sản phẩm thuộc danh mục số 1 và số 2 (gỗ tròn, gỗ xẻ...), nếu Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp bình quân cho các Liên hiệp Lâm - Công nghiệp, Lâm trường Trung ương và xí nghiệp trực thuộc Bộ thì Bộ sẽ quyết định giá cụ thể cho từng đơn vị.

Các sản phẩm mới phát sinh có được đưa vào danh mục này không?

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá thì liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.

全文

 

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 4-VGNN-LN/TT NGÀY 9 THÁNG 4 NĂM 1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ LÂM NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH GIÁ

Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá; nay liên bộ quy định danh mục các loại sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Lâm nghiệp quyết định giá như sau:

 

I. DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1. Căn cứ giá bán buôn vật tư gỗ tròn tiêu chuẩn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành để quy định cụ thể theo:

- Khu vực

- Nhóm gỗ

- Kích thước

- Phẩm chất

- Công dụng: gỗ công nghiệp (gỗ dùng làm gỗ dán, gỗ lạng, làm diêm, bút chì...), gỗ làm tàu thuyền, cọc đáy, gỗ xuất khẩu...

- Đối tượng tiêu dùng.

2. Căn cứ giá bán buôn vật tư nguyên liệu làm giấy tiêu chuẩn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành để quy định giá cụ thể cho từng loại (gỗ, tre, nứa, giang...)

3. Quyết định giá:

a. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp các loại gỗ tròn và nguyên liệu làm giấy.

b. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các loại sản phẩm thuộc danh mục số 2 như: củi thước, gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ các loại (kể cả ván sàn, tà vẹt, xà điện và các loại gỗ xẻ chuyên dùng khác), nhựa thông, dầu thông, tùng hương.

c. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư máy cưa, máy gia công đồ mộc (mặt hàng chuẩn).

II. DANH MỤC CÁC LOẠI SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO
BỘ LÂM NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1. Xây dựng các phương án giá sản phẩm (bao gồm cả tiền nuôi rừng) thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước.

2. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục số 1 và số 2 (gỗ tròn, gỗ xẻ... ) mà Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp bình quân cho các Liên hiệp Lâm - Công nghiệp, Lâm trường Trung ương và xí nghiệp trực thuộc Bộ thì Bộ quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp cho từng đơn vị cụ thể.

3. Cụ thể hoá tiền nuôi rừng do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá chuẩn.

4. Quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp và giá bán buôn vật tư các sản phẩm và dịch vụ sau đây do các đơn vị trực thuộc Bộ sản xuất, kinh doanh:

- Tre, nứa (trừ tre mua làm nguyên liệu giấy).

- Than củi.

- Gỗ dán, gỗ lạng.

- Ván dăm, ván sợi.

- Đồ mộc.

- Gỗ xẻ theo yêu cầu về quy cách của khách hàng.

- Mùn cưa, củi tận dụng trong cưa xẻ.

- Dầu trong, chai cục.

- Dầu mang tang.

- Cánh kiến đỏ.

- Cánh kiến trắng.

- Sen lắc.

- Véc ni, dầu bóng.

- Xi gắn.

- Cót ép.

- Các loại đặc sản rừng khác.

- Hạt giống và cây con lâm nghiệp.

- Thuốc bảo quản gỗ.

- Ngâm tẩm gỗ.

- Điều tra, thiết kế rừng.

- Phòng chống mối.

- Xi măng tự sản xuất và tiêu thụ trong nội bộ ngành Lâm nghiệp sau khi trao đổi với Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Xây dựng.

- Máy, thiết bị, phụ tùng chuyên dùng do ngành lâm nghiệp sản xuất:

+ Lưỡi cưa

+ Rơ moóc kéo gỗ

+ Rơ moóc xi téc

+ Dụng cụ khai thác nhựa thông

+ Dũa cưa

+ Cần cẩu cổng.

- Máy, thiết bị phụ tùng do ngành lâm nghiệp tự nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ tự có như: cưa xăng, xích cưa, dây cáp... theo sự hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền...

- Sản phẩm cơ khí sửa chữa.

+ Giá phục hồi chi tiết máy.

+ Giá sửa chữa các loại xe máy dùng trong ngành lâm nghiệp.

5. Quyết định giá gia công chế biến lâm sản do các xí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất.

6. Quyết định giá dự toán trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, tỉa thưa rừng trồng, tu bổ rừng tự nhiên.

Đối với các loại sản phẩm thuộc điểm 4, điểm 5, điểm 6 mục II trong Thông tư liên Bộ này do các cơ sở địa phương sản xuất và tiêu thụ tại địa phương thì do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá.

7. Quyết định giá cước vận tải hàng lâm sản trong nội bộ ngành lâm nghiệp (sau khi trao đổi thống nhất với Uỷ ban Vật giá Nhà nước):

- Cước vận tải ô tô từ bãi I ra bãi II.

- Cước chuẩn vận tải bè mảng thủ công trên các đoạn sông lớn.

8. Quyết định giá bán buôn công nghiệp (giá giao sản phẩm của địa phương cho Trung ương) của các sản phẩm dưới đây:

- Than củi

- Tre nứa hàng

- Gỗ lạng

- Cánh kiến đỏ.

Đối với các sản phẩm trên đây (tre nứa hàng, than củi, cánh kiến đỏ... ) do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá thu mua.

Đối với các sản phẩm trên trước khi quyết định giá Bộ phải trao đổi với tỉnh giao hàng.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá thì liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 1
4-VGNN-LN/TT
Thông tư liên tịch số 4-VGNN-LN/TT Quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Lâm nghiệp quyết định giá
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。