Quyết định số 40/2004/QĐ-BCN sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 249/2003/QĐ-BCN, quy định về ưu đãi cho người lao động trong Công ty Phát triển Khoáng sản 4 khi chuyển thành Công ty cổ phần. Người lao động được bán ưu đãi 26.457 cổ phần với giá trị ưu đãi là 793.710.000 đồng.
适用范围
Người lao động trong Công ty Phát triển Khoáng sản 4
要点
- Người lao động trong Công ty Phát triển Khoáng sản 4 → được bán ưu đãi 26.457 cổ phần với giá trị ưu đãi là 793.710.000 đồng.
🌐 本文件的社会影响
- Người lao động hưởng lợi từ chính sách ưu đãi, tăng cơ hội sở hữu cổ phần của công ty.
- Công ty có thể giảm bớt chi phí doanh nghiệp thông qua việc bán cổ phần ưu đãi cho người lao động.
❓ 常见问题
Người lao động được bán bao nhiêu cổ phần?
Người lao động trong Công ty Phát triển Khoáng sản 4 được bán 26.457 cổ phần ưu đãi.
Giá trị ưu đãi cho mỗi cổ phần là bao nhiêu?
Tổng giá trị ưu đãi cho 26.457 cổ phần là 793.710.000 đồng, tức là khoảng 30.000 đồng/cổ phần.
Người lao động có thể mua bao nhiêu cổ phần?
Quyết định không quy định cụ thể số lượng cổ phần mà người lao động có thể mua, chỉ xác định tổng số cổ phần bán ưu đãi là 26.457.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Công ty Phát triển Khoáng sản 4 và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển Khoáng sản 4 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 249/2003/QĐ-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 4
thành Công ty cổ phần Phát triển Khoáng sản 4
______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét đề nghị của Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam tại Công văn số 488/CV-TCKT ngày 20 tháng 5 năm 2004;
Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 249/2003/QĐ-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 4 thành Công ty cổ phần Phát triển Khoáng sản 4 như sau :
"3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 325 lao động trong Công ty là 26.457 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 793.710.000 đồng."
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Công ty Phát triển Khoáng sản 4 và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển Khoáng sản 4 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: