Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi điều chỉnh và bổ sung mức phụ cấp cho người bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô, áp dụng cho các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng.
Đối tượng áp dụng
Người được ký hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô tại các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Các điểm cốt lõi
- Những xã có diện tích rừng từ 3.000 ha trở lên hoặc ở vùng sâu, vùng xa được hưởng mức phụ cấp 700.000 đồng/người/tháng
- Những xã có diện tích rừng từ 1.000 đến 3.000 ha và ở vùng sâu, vùng xa được hưởng mức phụ cấp 640.000 đồng/người/tháng
- Những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha được hưởng mức phụ cấp 570.000 đồng/người/tháng
- Danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng và mức phụ cấp được bổ sung theo Phụ lục đính kèm.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người bảo vệ rừng sẽ nhận được mức phụ cấp cao hơn, giúp họ duy trì công việc và bảo vệ rừng tốt hơn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do mức phụ cấp mới.
- Những xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng sẽ có nguồn lực để tăng cường bảo vệ rừng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phụ cấp cho người bảo vệ rừng là bao nhiêu?
Mức phụ cấp được điều chỉnh như sau: Những xã có diện tích rừng từ 3.000 ha trở lên hoặc ở vùng sâu, vùng xa được hưởng mức phụ cấp 700.000 đồng/người/tháng; những xã có diện tích rừng từ 1.000 đến 3.000 ha và ở vùng sâu, vùng xa được hưởng mức phụ cấp 640.000 đồng/người/tháng; những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha được hưởng mức phụ cấp 570.000 đồng/người/tháng.
Danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng được bổ sung ở đâu?
Danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng và mức phụ cấp được bổ sung theo Phụ lục đính kèm trong Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu xã?
Quyết định này áp dụng cho 65 xã thuộc 12 huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Những xã nào được hưởng mức phụ cấp cao nhất?
Những xã có diện tích rừng từ 3.000 ha trở lên hoặc ở vùng sâu, vùng xa được hưởng mức phụ cấp cao nhất là 700.000 đồng/người/tháng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo
Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
Căn cứ Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH, ngày 16/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ đối với người được cấp xã hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô;
Căn cứ Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi tại Tờ trình số 1610/TTr-SNN&PTNT ngày 02/11/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 như sau:
“1.1. Mức phụ cấp”:
1.1.1- Những xã có diện tích rừng trên 3.000 ha hoặc từ 1.000 ha đến 3.000 ha nhưng ở những nơi vùng sâu, vùng xa điều kiện giao thông đi lại khó khăn, có hệ số mức phụ cấp khu vực cao được hưởng mức phụ cấp 700.000 đồng/người/tháng;
1.1.2- Những xã có diện tích rừng từ 1.000 ha đến 3.000 ha hoặc dưới 1.000 ha nhưng ở những nơi có hệ số mức phụ cấp khu vực cao được hưởng mức phụ cấp 640.000 đồng/người/tháng;
1.1.3- Những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha được hưởng mức phụ cấp 570.000 đồng/người/tháng.
2. Điều chỉnh, bổ sung Điều 5 như sau:
Bổ sung danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng và mức phụ cấp được hưởng theo phụ lục đính kèm.
Điều 2. Các nội dung khác tại Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, xã nằm trong danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Huế |
DANH MỤC CÁC XÃ THUỘC VÙNG
TRỌNG ĐIỂM DỄ CHÁY RỪNG BỔ SUNG
(Kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND
ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Huyện |
Xã |
Diện tích rừng (ha) |
Hệ số phụ cấp khu vực |
Mức phụ cấp (đ/người/tháng) |
Thời gian |
Ghi chú |
|
I |
Sơn Tây |
03 xã |
|
|
|
|
|
|
01 |
|
Sơn Tinh |
2.690,7 |
0,5 |
700.000 |
06 |
|
|
02 |
|
Sơn Bua |
2.451,0 |
0,5 |
700.000 |
06 |
|
|
03 |
|
Sơn Lập |
3.376,5 |
0,5 |
700.000 |
06 |
|
|
II |
Sơn Hà |
05 xã |
|
|
|
|
|
|
04 |
|
Sơn Giang |
462,0 |
0,3 |
640.000 |
06 |
|
|
05 |
|
Sơn Hạ |
1.091,0 |
0,2 |
570.000 |
06 |
|
|
06 |
|
Sơn Cao |
437,0 |
0,4 |
640.000 |
06 |
|
|
07 |
|
Sơn Linh |
4.418,0 |
0,3 |
700.000 |
06 |
|
|
08 |
|
Sơn Hải |
353,0 |
0,3 |
570.000 |
06 |
|
|
III |
Trà Bồng |
04 xã |
|
|
|
|
|
|
09 |
|
Trà Lâm |
488,0 |
0,5 |
570.000 |
06 |
|
|
10 |
|
Trà Tân |
4.309,0 |
0,3 |
700.000 |
06 |
|
|
11 |
|
Trà Bùi |
1.974,0 |
0,5 |
700.000 |
06 |
|
|
12 |
|
Trà Bình |
925,0 |
0,1 |
570.000 |
06 |
|
|
IV |
Minh Long |
02 |
|
|
|
|
|
|
13 |
|
Thanh An |
1.971,0 |
0,3 |
640.000 |
06 |
|
|
14 |
|
Long Hiệp |
931,0 |
0,3 |
570.000 |
06 |
|
|
V |
Tư Nghĩa |
05 xã |
|
|
|
|
|
|
15 |
|
Nghĩa Sơn |
2.634,0 |
0,1 |
640.000 |
06 |
|
|
16 |
|
Nghĩa Thọ |
1.073,0 |
0,1 |
570.000 |
06 |
|
|
17 |
|
Nghĩa Thuận |
202,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
18 |
|
Nghĩa Thắng |
404,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
19 |
|
Nghĩa Kỳ |
363,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
VI |
Ba Tơ |
09 xã |
|
|
|
|
|
|
20 |
|
Ba Liên |
2.126,5 |
0,3 |
640.000 |
06 |
|
|
21 |
|
Ba Trang |
9.038,0 |
0,4 |
700.000 |
06 |
|
|
22 |
|
Ba Lế |
4.277,7 |
0,4 |
700.000 |
06 |
|
|
23 |
|
Ba Tô |
3.191,7 |
0,3 |
640.000 |
06 |
|
|
24 |
|
Ba Nam |
9.352,0 |
0,4 |
700.000 |
06 |
|
|
25 |
|
Ba Thành |
3.435,3 |
0,2 |
640.000 |
06 |
|
|
26 |
|
Ba Khâm |
3.271,4 |
0,3 |
640.000 |
06 |
|
|
27 |
|
Ba Cung |
1.186,6 |
0,2 |
570.000 |
06 |
|
|
28 |
|
Ba Xa |
6.695,0 |
0,4 |
700.000 |
06 |
|
|
VII |
Bình Sơn |
13 xã |
|
|
|
|
|
|
29 |
|
Bình Thuận |
590,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
30 |
|
Bình Trị |
247,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
31 |
|
Bình Hòa |
289,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
32 |
|
Bình Phú |
545,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
33 |
|
Bình Thanh Tây |
360,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
34 |
|
Bình Thanh Đông |
529,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
35 |
|
Bình Tân |
820,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
36 |
|
Bình Châu |
421,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
37 |
|
Bình Chương |
427,2 |
|
570.000 |
06 |
|
|
38 |
|
Bình Mỹ |
180,8 |
|
570.000 |
06 |
|
|
39 |
|
Bình Nguyên |
733,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
40 |
|
Bình Phước |
760,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
41 |
|
Bình Hiệp |
303,7 |
|
570.000 |
06 |
|
|
VIII |
Đức Phổ |
04 xã |
|
|
|
|
|
|
42 |
|
Phổ Ninh |
812,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
43 |
|
Phổ Khánh |
1.401,0 |
|
640.000 |
06 |
|
|
44 |
|
Phổ Thạnh |
733,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
45 |
|
Phổ Châu |
1.075,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
IX |
Tây Trà |
06 xã |
|
|
|
|
|
|
46 |
|
Trà Quân |
92,0 |
0,5 |
570.000 |
06 |
|
|
47 |
|
Trà Lãnh |
215,0 |
0,5 |
640.000 |
06 |
|
|
48 |
|
Trà Nham |
175,0 |
0,5 |
640.000 |
06 |
|
|
49 |
|
Trà Trung |
727,0 |
0,5 |
640.000 |
06 |
|
|
50 |
|
Trà Thọ |
1.458,0 |
0,5 |
700.000 |
06 |
|
|
51 |
|
Trà Xinh |
4.741,0 |
0,5 |
700.000 |
06 |
|
|
X |
Nghĩa Hành |
03 xã |
|
|
|
|
|
|
52 |
|
Hành Thịnh |
829,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
53 |
|
Hành Đức |
325,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
54 |
|
Hành Thiện |
1.046,0 |
0,1 |
570.000 |
06 |
|
|
XI |
Sơn Tịnh |
05 xã |
|
|
|
|
|
|
55 |
|
Tịnh Thọ |
881,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
56 |
|
Tịnh Bình |
477,1 |
|
570.000 |
06 |
|
|
57 |
|
Tịnh Trà |
624,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
58 |
|
Tịnh Ấn Đông |
296,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
59 |
|
Tịnh Phong |
643,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
XII |
Mộ Đức |
06 xã |
|
|
|
|
|
|
60 |
|
Đức Phong |
387,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
61 |
|
Đức Phú |
1.898,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
62 |
|
Đức Minh |
522,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
63 |
|
Đức Tân |
334,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
64 |
|
Đức Lân |
651,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
65 |
|
Đức Chánh |
461,0 |
|
570.000 |
06 |
|
|
|
12 huyện |
65 xã |
100.136,2 |
|
39.450.000 |
|
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.