Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu hồi đất.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- là các loại cây trồng như mía, thơm (khóm), lúa, sen, dưa hấu, rau các loại, sắn, gáo, trâm, tràm biển, còng, gừa, điệp, vẹt, xương cá, mướp xác, ván ngựa, đước, bằng lăng, vạc, xương máu, lừ ư, bí bái, mù u, bần, sộp, chôm chôm, mãng cầu, cau, ổi, gòn, vú sữa, sao, tràm, cà na, mù u, bạch đàn, sắn (gỗ), sao (chiều cao dưới 1m) được bổ sung đơn giá.
- là cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng mới, lạ như cây cao vua có chiều cao lóng trên 1m và từ 0,5 - 1m được quy định đơn giá cụ thể.
- là các vật liệu hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như màng phủ nông nghiệp (khổ 1,4m) được quy định đơn giá.
- Sửa đổi đơn giá cây trồng loại A, B, C: mía, thơm (khóm), lúa, sen, dưa hấu, rau các loại, sắn, gáo, trâm, tràm biển, còng, gừa, điệp, vẹt, xương cá, mướp xác, ván ngựa, đước, bằng lăng, vạc, xương máu, lừ ư, bí bái, mù u, bần, sộp.
- Bổ sung đơn giá cho các loại cây trồng như chôm chôm, mãng cầu, cau, ổi, gòn, vú sữa, sao, tràm, cà na, mù u, bạch đàn, sắn (gỗ), sao (chiều cao dưới 1m).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, đảm bảo quyền lợi cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí bồi thường đối với các loại cây trồng có đơn giá cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cây mía, thơm (khóm) được quy định đơn giá như thế nào?
Đơn giá cho cây mía, thơm (khóm) là 11.000 đồng/m2 đối với loại A, 7.700 đồng/m2 đối với loại B và 2.200 đồng/m2 đối với loại C.
Cây chôm chôm được quy định đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá cho cây chôm chôm là 4.000 đồng/cây (chiều cao trên 1m).
Màng phủ nông nghiệp có đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá cho màng phủ nông nghiệp (khổ 1,4m) là 1.250 đồng/mét.
Cây cao vua được quy định đơn giá như thế nào?
Đối với cây cao vua, đơn giá là 300.000 đồng/cây (chiều cao lóng trên 1m) và 150.000 đồng/cây (chiều cao lóng từ 0,5 - 1m).
Cây sắn (gỗ) được quy định đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá cho cây sắn (gỗ) là 700 đồng/cây.
Toàn văn
|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG |
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi đơn giá tại số thứ tự 58 Điểm a, Khoản 2, Điều 1 như sau:
|
STT |
LOẠI CÂY TRỒNG
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ |
||
|
Loại A |
Loại B |
Loại C |
|||
|
58 |
Mía, thơm (khóm) |
đ/m2 |
11.000 |
7.700 |
2.200 |
2. Bổ sung loại cây trồng tại số thứ tự 57, 60, 66, 67 Điểm a, Khoản 2, Điều 1 như sau:
|
STT |
LOẠI CÂY TRỒNG
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ |
||
|
Loại A |
Loại B |
Loại C |
|||
|
57 |
Lúa, sen |
đ/m2 |
3.200 |
2.240 |
640 |
|
60 |
Dưa hấu, rau các loại |
đ/m2 |
10.000 |
7.000 |
2.000 |
|
66 |
Nhóm B: sắn, gáo, trâm, tràm biển, còng, gừa, điệp, vẹt, xương cá, mướp xác, ván ngựa, đước, bằng lăng, vạc, xương máu, lừ ư, bí bái, mù u, bần, sộp |
đ/cây |
ĐK>30-40cm 60.000 |
ĐK>15-30cm 20.000 |
ĐK:5 -15cm 10.000 |
|
67 |
Nhóm C: bàng, dong nem, đủng đỉnh, trứng cá, bình bát, sung, cách |
đ/cây |
ĐK>30-40 cm 6.000 |
ĐK>15-30 cm 4.000 |
ĐK:5 -15cm 2.000 |
3. Bổ sung loại cây trồng tại Điểm b, Khoản 2 Điều 1 như sau:
|
STT |
Tên cây trồng |
ĐVT |
Đơn giá |
Ghi chú |
|
18 |
Chôm chôm |
đ/cây |
4.000 |
Chiều cao trên 1m |
|
19 |
Mãng cầu |
đ/cây |
4.000 |
|
|
20 |
Cau |
đ/cây |
3.000 |
|
|
21 |
Ổi |
đ/cây |
3.000 |
|
|
22 |
Gòn |
đ/cây |
100 |
|
|
23 |
Vú sữa |
đ/cây |
4.000 |
|
|
24 |
Sao |
đ/cây |
3.000 |
|
|
25 |
Tràm |
đ/cây |
700 |
|
|
26 |
Cà na |
đ/cây |
700 |
|
|
27 |
Mù u |
đ/cây |
700 |
|
|
28 |
Bạch đàn |
đ/cây |
700 |
|
|
29 |
Sắn (gỗ) |
đ/cây |
700 |
|
|
30 |
Sao |
đ/cây |
700 |
Chiều cao dưới 1m |
4. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 1 như sau:
c) Đơn giá cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng mới, lạ:
|
STT |
Tên cây trồng |
ĐVT |
Đơn giá |
Ghi chú |
|
1 |
Cây cao vua |
đ/cây |
300.000 |
Chiều cao lóng trên 1m |
|
2 |
Cây cao vua |
đ/cây |
150.000 |
Chiều cao lóng từ 0,5 - 1m |
5. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 1 như sau:
5. Đơn giá các vật liệu hỗ trợ sản xuất nông nghiệp:
|
STT |
Tên loại vật liệu |
ĐVT |
Đơn giá |
Ghi chú |
|
1 |
Màng phủ nông nghiệp |
mét |
1.250 |
Khổ 1,4 m |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.