Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản cũng như quyền sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động bán đấu giá. Mức phí được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc diện tích đất bán đấu giá.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình bán đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai.
Các điểm cốt lõi
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành, mức thu phí được tính dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá (Điều 1.1).
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành, người có tài sản bán đấu giá thanh toán chi phí thực tế cho tổ chức bán đấu giá (Điều 1.2).
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định dựa trên giá khởi điểm của tài sản (Điều 1.3).
- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất cũng được quy định dựa trên diện tích hoặc giá trị quyền sử dụng đất (Điều 1.4).
- Quản lý và sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của từng đơn vị thực hiện (Điều 1.5)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí khi tham gia đấu giá tài sản, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và sinh hoạt.
- Tăng cường quản lý chặt chẽ về bán đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất, giảm thiểu tình trạng thất thoát tài sản công.
- Các đơn vị tổ chức bán đấu giá có nguồn thu ổn định để trang trải chi phí tổ chức.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí đấu giá tài sản được tính như thế nào?
Mức phí được tính dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, cụ thể từ 5% đến 0.1% giá trị tài sản (Điều 1.1).
Người tham gia đấu giá phải trả bao nhiêu tiền?
Mức phí tham gia đấu giá được quy định dựa trên giá khởi điểm của tài sản, từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng (Điều 1.3).
Nếu bán đấu giá không thành, người có tài sản phải trả bao nhiêu?
Người có tài sản bán đấu giá thanh toán chi phí thực tế cho tổ chức bán đấu giá trong thời hạn 7 ngày (Điều 1.2).
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng, tùy theo diện tích hoặc giá trị quyền sử dụng đất (Điều 1.4).
Các đơn vị tổ chức bán đấu giá được quản lý và sử dụng phí như thế nào?
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản nộp 90% số tiền phí thu được, còn lại trang trải chi phí; Hội đồng bán đấu giá tài sản nộp 50%, còn lại trang trải chi phí (Điều 1.5).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
_____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Lào Cai Phê chuẩn mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 31/TTr-STC ngày 31 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản:
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
|
STT |
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá |
Mức thu/cuộc đấu giá |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
5% giá trị tài sản bán được |
|
2 |
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng |
2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng |
|
3 |
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng |
16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
|
4 |
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng |
34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
|
5 |
Từ trên 20 tỷ đồng |
49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng |
b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham giá đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
|
STT |
Giá khởi điểm của tài sản |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 20 triệu đồng trở xuống |
50.000 |
|
2 |
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng |
100.000 |
|
3 |
Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
150.000 |
|
4 |
Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
5 |
Trên 500 triệu đồng |
500.000 |
3. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân mức thu như sau:
|
STT |
Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 200 triệu đồng trở xuống |
100.000 |
|
2 |
Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
3 |
Trên 500 triệu đồng |
500.000 |
b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác, mức thu như sau:
|
STT |
Diện tích đất |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 0,5 ha trở xuống |
1.000.000 |
|
2 |
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha |
3.000.000 |
|
3 |
Trên 2 ha đến 5 ha |
4.000.000 |
|
4 |
Trên 5 ha |
5.000.000 |
c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham giá đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
4. Quản lý và sử dụng: (Không áp dụng đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất)
a) Đối với đơn vị thu phí do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện, nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, số còn lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo quy định.
b) Đối với đơn vị thu phí do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện, nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, số còn lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo quy định.
c) Đối với đơn vị thu phí do doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện: Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định đối với số phí thu được và quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
5. Các nội dung khác về đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản và Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Khoản 2 Điều 1 Quyết số 03/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.