Nghị quyết số 40/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu40/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýNguyễn Mạnh Hùng — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcTài Chính Hành Chính Sự Nghiệp
Ngày ban hành08/11/2013
Ngày áp dụng15/11/2013
Ngày hết hiệu lực30/08/2021
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

_________________________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế Một cửa, cơ chế Một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4225/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4225/TTr-UBND ngày 17/10/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ: công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các sở, cơ quan ngang sở, các đơn vị trực thuộc sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn, được thủ trưởng cơ quan phân công làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

2. Số lượng định suất được hỗ trợ:

a) Đối với UBND xã, phường, thị trấn: mỗi đơn vị được 01 định suất;

b) Đối với UBND huyện, thị xã: mỗi đơn vị được 02 định suất; riêng UBND thành phố Phan Thiết được 03 định suất và UBND huyện Phú Quý được 01 định suất;

c) Đối với các sở, ban, ngành: theo số lượng định suất quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

3. Mức hỗ trợ: 400.000 đồng/người/tháng.

4. Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại đối với công chức có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông (chỉ áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương đã triển khai thực hiện cơ chế Một cửa liên thông theo ngành ngang và ngành dọc), mỗi đơn vị 01 người; cụ thể:

a) Ở các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: hỗ trợ tiền xăng xe đi lại là 200.000 đồng/tháng.

b) Ở cấp xã:

- Mức 200.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện dưới 10 km;

- Mức 250.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện từ 10 km đến 20 km;

- Mức 300.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện trên 20 km.

5. Nguồn kinh phí: kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và hỗ trợ tiền xăng xe đi lại cho công chức luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông chi từ kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
40/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 13
34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Hết hiệu lực 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.