Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND Về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND quy định chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chính sách áp dụng cho hộ gia đình, chủ trang trại và hợp tác xã, tổ hợp tác tại 122 xã. Mục tiêu chính là hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thông qua việc mua vật tư, giống cây trồng, bò đực giống lai, chi phí chăn nuôi, thành lập hợp tác xã, và các hoạt động khác.

Số hiệu40/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Cập nhật15/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcNông Nghiệp
Ngày ban hành09/12/2016
Ngày áp dụng19/12/2016
Ngày hết hiệu lực24/04/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND quy định chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chính sách áp dụng cho hộ gia đình, chủ trang trại và hợp tác xã, tổ hợp tác tại 122 xã. Mục tiêu chính là hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thông qua việc mua vật tư, giống cây trồng, bò đực giống lai, chi phí chăn nuôi, thành lập hợp tác xã, và các hoạt động khác.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, chủ trang trại (bao gồm cả chủ gia trại), nhóm hộ gia đình, tổ chức (hợp tác xã, tổ hợp tác) tại 122 xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình, chủ trang trại và hợp tác xã được hỗ trợ mua vật tư, phân bón, giống cây trồng cạn, keo lai, keo cấy mô, giống gia súc, gia cầm, bò đực giống lai.
  • Các hoạt động chăn nuôi bò thịt và bò lai sinh sản được hỗ trợ lãi suất vốn vay.
  • Hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng cạn, cải tạo vườn tạp, và mô hình sản xuất muối (sạch) trải bạt.
  • Đối với các xã thuộc Chương trình 30a, 135, hỗ trợ ưu tiên cho việc phát triển sản xuất lúa lai.
  • Các xã có điều kiện đặc thù được xem xét giải quyết cụ thể.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Hỗ trợ trực tiếp cho người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, cải thiện đời sống kinh tế - xã hội.
  • Tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các hộ gia đình được hỗ trợ bao nhiêu tiền để mua vật tư, phân bón?

Hộ gia đình được hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ để mua 100% vật tư, phân bón.

Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho chăn nuôi bò thịt và bò lai sinh sản như thế nào?

Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 1 con giống cho 1 hộ để chăn nuôi bò thịt trong thời gian 12 tháng, và 100% lãi suất vốn vay mua 1 con giống cho 1 hộ để chăn nuôi bò lai sinh sản trong thời gian 24 tháng.

Hỗ trợ chi phí gì cho các xã có điều kiện đặc thù?

Đối với 04 xã có điều kiện đặc thù, hỗ trợ chi phí thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác và xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể.

Hỗ trợ bao nhiêu tiền cho việc mua giống cây trồng cạn?

Hỗ trợ 100% chi phí mua giống cây trồng cạn (lạc, ớt, kiệu, ngô, hành, rau xanh các loại) và vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

Các xã không thuộc Chương trình 30a, 135 được hỗ trợ gì?

Hỗ trợ lãi suất vốn vay mua con giống cho chăn nuôi bò thịt và bò lai sinh sản, hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng cạn, cải tạo vườn tạp, và mô hình sản xuất muối (sạch) trải bạt.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 40/2016/NQ-HĐND
Bình Định, ngày 09 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình

mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định

 -------------------------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 40/BCTT-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 QUYẾT NGHỊ:

 Điều 1. Nhất trí thông qua Chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định (có Chính sách cụ thể ban hành kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.

 

CHỦ TỊCH 

Nguyễn Thanh Tùng 

 

CHÍNH SÁCH

VỀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

(Kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016

của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được thực hiện tại 122 xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định.

(Danh sách các xã theo Phụ lục 1)

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân: Hộ gia đình, chủ trang trại (bao gồm cả chủ gia trại).

2. Nhóm hộ gia đình.

3. Tổ chức: Hợp tác xã, tổ hợp tác.

Điều 3. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020.

Chương II

NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

Điều 4. Đối với các xã thuộc Chương trình 30a, 135

1. Các hoạt động hỗ trợ ưu tiên:

a. Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ để mua 100% vật tư, phân bón (theo định mức kỹ thuật như Phụ lục 2 kèm theo) để sản xuất hàng năm theo vụ trên diện tích trồng lúa lai thực hiện theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định;

b. Hỗ trợ bò đực giống lai để phối giống, cải tạo chất lượng đàn bò chăn thả ở địa phương:

- Hỗ trợ 01 làng 01 nhóm hộ đồng bào dân tộc thiểu số 100% giá mua 6 con bò đực giống lai nhưng không quá 180 triệu đồng theo các yêu cầu, tiêu chuẩn như sau:

+ Nhóm hộ có ít nhất 09 hộ;

+ Bò đực lai có tỷ lệ máu lai từ 50% trở lên;

+ Đạt độ tuổi từ 24 tháng tuổi trở lên;

+ Trọng lượng bò đực giống từ 300 kg trở lên.

- Hỗ trợ một lần cho hộ (thành viên của nhóm hộ) để mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi bò, mức hỗ trợ không quá 04 triệu đồng/ha đất trồng cỏ.

- Hỗ trợ chi phí hoạn bò đực địa phương (không quá 120 ngàn đồng/con) chăn thả trong vùng nhóm hộ nuôi bò đực giống lai.

c. Đối tượng cá nhân là hộ gia đình không được hưởng hỗ trợ tại điểm a và điểm b, khoản 1. Được hỗ trợ một lần không quá 10 triệu đồng/hộ để thực hiện một trong các hoạt động phát triển sản xuất tại điểm c, khoản 1 với mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- 100% chi phí mua giống cây trồng cạn và vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (theo định mức kỹ thuật áp dụng cho từng loại giống cây trồng như Phụ lục 3 kèm theo).

- 100% chi phí mua cây giống keo lai, keo cấy mô và một phần nhân công trồng rừng cho các hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất (theo định mức kỹ thuật như Phụ lục 4 kèm theo).

- 100% chi phí mua giống gia súc, gia cầm.

2. Hộ gia đình được hỗ trợ các nội dung tại khoản 1, Điều 1 của quy định này thì không được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tương tự theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Điều 5. Đối với các xã không thuộc Chương trình 30a, 135

1. Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 01 con giống cho 01 hộ để chăn nuôi bò thịt. Thời gian hỗ trợ 12 tháng, lãi suất theo thời điểm và được tính từ ngày giải ngân, mức vốn vay 20 triệu đồng/con giống.

2. Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 01 con giống cho 01 hộ để chăn nuôi bò lai sinh sản. Thời gian hỗ trợ 24 tháng, lãi suất theo thời điểm và được tính từ ngày giải ngân, mức vốn vay 20 triệu đồng/con giống.

3. Hỗ trợ một lần 50% chi phí mua giống 01vụ/năm/hộ để nhân rộng chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn (lạc, ớt, kiệu, ngô, hành, rau xanh các loại) trên đất lúa kém hiệu quả. Không hỗ trợ đối với những hộ thụ hưởng chính sách tại điều 5, chương II Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

4. Hỗ trợ một lần 50% chi phí mua giống đối với hộ dân cư nông thôn phát triển các loại cây trồng dài ngày, cải tạo vườn tạp: tiêu, chè, bưởi da xanh.

5. Hỗ trợ 50% chi phí mua 200 m2 bạt (loại dày 0,3 mm) nhưng không quá 3 triệu đồng cho 01 hộ diêm dân để nhân rộng mô hình sản xuất muối (sạch) trải bạt.

6. Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác 10 triệu đồng/ hợp tác xã, tổ hợp tác.

Điều 6. Đối với các xã có điều kiện đặc thù

Đối với 04 xã có điều kiện đặc thù (Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn; Hoài Hải, huyện Hoài Nhơn): Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.

Chương III

KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Thực hiện theo kế hoạch hỗ trợ vốn phát triển sản xuất hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Trung ương hỗ trợ./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

40/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND Về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.