Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định mức thu học phí năm học 2016-2017 cho giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh. Mức học phí được phân biệt theo vùng và nhóm ngành đào tạo.
Đối tượng áp dụng
Các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.
Các điểm cốt lõi
- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở vùng thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh (nhà trẻ), 60.000 đồng/tháng/học sinh (trung học cơ sở) và 63.000 đồng/tháng/học sinh (trung học phổ thông).
- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở vùng nông thôn: 63.000 đồng/tháng/học sinh (nhà trẻ), 30.000 đồng/tháng/học sinh (trung học cơ sở) và 32.000 đồng/tháng/học sinh (trung học phổ thông).
- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng/học sinh.
- Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư: 300.000 đồng/tháng/học sinh (khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản), 340.000 đồng/tháng/học sinh (khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch) và 380.000 đồng/tháng/học sinh (y dược).
- Thời gian thực hiện: Năm học 2016-2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí giáo dục cho các trường công lập, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và phụ huynh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em ở vùng nông thôn hoặc xã đặc biệt khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí bao nhiêu?
Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, mức thu là 105.000 đồng/tháng/học sinh ở vùng thành thị (nhà trẻ), 63.000 đồng/tháng/học sinh ở vùng nông thôn (trung học cơ sở) và 30.000 đồng/tháng/học sinh ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Mức thu học phí cho đào tạo cao đẳng, trung cấp là bao nhiêu?
Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức thu là 300.000 đồng/tháng/học sinh (khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản), 340.000 đồng/tháng/học sinh (khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch) và 380.000 đồng/tháng/học sinh (y dược).
Mức thu học phí áp dụng cho năm học nào?
Mức thu học phí được áp dụng cho năm học 2016-2017.
Đối tượng áp dụng mức thu học phí là ai?
Đối tượng áp dụng mức thu học phí bao gồm giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.
Có quy định miễn giảm học phí không?
Quyết định này không đề cập đến việc quy định cụ thể về miễn giảm học phí. Người dân và doanh nghiệp cần tham khảo các văn bản pháp luật khác để biết chi tiết.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với
giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường
trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 2 về mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1889/TTr-SGDĐT ngày 03/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
Trường học, cơ sở giáo dục |
Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) |
Vùng nông thôn |
|
1. Nhà trẻ: |
105 |
63 |
|
2. Mẫu giáo buổi: |
60 |
30 |
|
3. Mẫu giáo bán trú: |
||
|
- Lớp mầm |
137 |
79 |
|
- Lớp chồi |
116 |
68 |
|
- Lớp lá |
95 |
58 |
|
4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày |
79 |
42 |
|
5. Trung học cơ sở: |
60 |
30 |
|
6. Trung học phổ thông: |
63 |
32 |
|
7. Giáo dục thường xuyên: |
||
|
- Hệ THCS |
60 |
30 |
|
- Hệ THPT |
63 |
32 |
2. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng/học sinh.
3. Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
Nhóm ngành |
TC |
CĐ |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
300 |
350 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
340 |
380 |
|
3. Y dược |
380 |
|
Thời gian thực hiện: Năm học 2016-2017.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.
Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết, thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.