Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT về quản lý và sử dụng kho số viễn thông. Nội dung chính tập trung vào việc quy định lại cách thức phân bổ số thuê bao mạng di động mặt đất cho người dùng cá nhân và doanh nghiệp, cũng như số dịch vụ gọi tự do và tin nhắn ngắn.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp viễn thông, cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp viễn thông phải phân bổ số thuê bao mạng di động mặt đất cho người dùng cá nhân theo khối 100.000 số hoặc 1.000.000 số, mỗi lần tối thiểu là 100.000 số (Điều 11).
- Số thuê bao mạng di động mặt đất cho thiết bị được phân bổ theo khối 100.000 số hoặc 1.000.000 số, mỗi lần tối thiểu là 100.000 số (Điều 12).
- Số dịch vụ gọi tự do và giá cao được phân bổ theo khối 10 số, 100 số hoặc 1.000 số, mỗi lần tối thiểu là 10 số (Điều 13).
- Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc phân bổ số thuê bao mạng di động mặt đất cho doanh nghiệp viễn thông.
- Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ cho cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông trên mạng di động (Điều 13)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý và sử dụng kho số viễn thông hiệu quả.
- Giảm thiểu tình trạng lãng phí, thất thoát số thuê bao.
- Các doanh nghiệp viễn thông phải tuân thủ quy định mới về phân bổ số thuê bao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp viễn thông có được phép phân bổ số thuê bao mạng di động mặt đất cho người dùng cá nhân dưới 100.000 số không?
Không, doanh nghiệp phải phân bổ theo khối tối thiểu là 100.000 số (Điều 11).
Số lượng tối đa cho mỗi lần phân bổ số thuê bao mạng di động mặt đất là bao nhiêu?
Tối đa là 1.000.000 số (Điều 11, Điều 12).
Số dịch vụ gọi tự do và giá cao được phân bổ theo khối nào?
Theo khối 10 số, 100 số hoặc 1.000 số (Điều 13).
Toàn văn
|
BỘ
THÔNG TIN VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/2017/TT-BTTTT |
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 25/2015/TT-BTTTT NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ theo khối 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 100.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:
“b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ theo khối 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 100.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo khối 10 số, 100 số, 1.000 số. Số lượng tối thiểu là 10 số và tối đa là 1.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 13 như sau:
“a) Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: