Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án không dùng vốn đầu tư công và do cá nhân xây dựng, cải tạo để đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Long An. Khung giá bao gồm chi phí xây dựng, bảo trì, lợi nhuận và chi phí tái định cư.
Đối tượng áp dụng
Các dự án không dùng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nhà ở; đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê; chủ đầu tư các dự án; cơ quan quản lý nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Các dự án không dùng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn áp dụng khung giá cho thuê tối đa 5% VAT, bao gồm chi phí xây dựng và bảo trì (Gt1) + chi phí tái định cư (Gt2).
- Khách hàng cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nhà ở áp dụng khung giá tương tự, nhưng Gt1 thấp hơn do chỉ chiếm 80% kết quả tính toán.
- Chủ đầu tư và các cá nhân phải tuân thủ công thức tính khung giá cho thuê theo quy định.
- Khung giá cho thuê được xác định dựa trên chi phí đầu tư xây dựng, lãi suất vay, thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận định mức và hệ số tầng.
- Các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê phải tuân thủ khung giá này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và thực hiện chính sách nhà ở xã hội, giúp đảm bảo tính công bằng trong việc phân bổ nhà ở.
- Giảm gánh nặng tài chính cho người thuê nhà ở xã hội thông qua việc xác định mức giá hợp lý.
- Có thể tạo ra sự cạnh tranh giữa các dự án nhà ở xã hội, thúc đẩy chất lượng xây dựng và dịch vụ quản lý.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được tính như thế nào?
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được tính dựa trên công thức Gt = Gt1 + Gt2, trong đó Gt1 là chi phí xây dựng và bảo trì, Gt2 là chi phí tái định cư. Cụ thể, Gt1 bao gồm các yếu tố như chi phí đầu tư xây dựng, lãi vay, lợi nhuận định mức, còn Gt2 dựa trên chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Có sự khác biệt giữa khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư và các dự án không dùng vốn đầu tư công?
Có. Khung giá cho thuê của các dự án không dùng vốn đầu tư công bao gồm cả chi phí xây dựng, bảo trì và tái định cư (Gt1 + Gt2), trong khi khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư chỉ bao gồm Gt1 (chi phí xây dựng và bảo trì) nhưng thấp hơn do chỉ chiếm 80% kết quả tính toán.
Khung giá này áp dụng cho đối tượng nào?
Khung giá này áp dụng cho các dự án nhà ở xã hội không dùng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và do cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo để đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Long An.
Có thay đổi khung giá sau một thời gian không?
Theo quyết định, các cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở xã hội nếu cần thiết, dựa trên tình hình thực tế.
Có quy định cụ thể về thời gian hiệu lực của Quyết định này không?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2025, theo Điều 7.1.
Toàn văn
TỈNH LONG AN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội
tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công,
nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa để đối tượng được hưởng chính sách
về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Long An
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 750/TTr-SXD ngày 28 tháng 02 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 2676/STP-XDKTVB ngày 18 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về khung giá cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Long An bao gồm:
- Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn (theo nội dung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này);
- Khung giá cho thuê nhà ở xã hội trong trường hợp cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê (theo nội dung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Long An;
b) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê nhà ở do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An;
c) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Long An;
d) Cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Long An;
đ) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở xã hội để cho thuê; nhà ở do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
-Gt: là Khung giá cho thuê tính cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng;
- Gt1: là Khung giá cho thuê tính cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng đã bao gồm 5% VAT, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng đã bao gồm 5% VAT, được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở cho thuê trong 01 tháng;
- Gt1: là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng đã bao gồm 5% VAT; không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
- Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng đã bao gồm 5% VAT được xác định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng khung giá cho thuê
- Bao gồm: Toàn bộ chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, lợi nhuận định mức và chi phí bảo trì.
- Không bao gồm: Chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người thuê nhà.
- Được tính trên cơ sở thuế suất giá trị gia tăng là 5%. Trường hợp pháp luật có quy định khác về thuế suất giá trị gia tăng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê và các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với quy định hiện hành, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh, kiến nghị về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Việc áp dụng khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện theo quy định chuyển tiếp của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Văn Sơn |
Phụ lục I
KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
(kèm theo Quyết định số 40 /2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
|
STT |
Loại chung cư |
Gt1 tối thiểu đã bao gồm VAT |
Gt1 tối đa đã bao gồm VAT |
|---|---|---|---|
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
58.380 |
97.020 |
|
Có 1 tầng hầm |
68.250 |
113.400 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
76.965 |
131.040 |
|
|
2 |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
75.180 |
124.950 |
|
Có 1 tầng hầm |
80.430 |
133.665 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
85.785 |
146.055 |
|
|
3 |
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
77.490 |
128.730 |
|
Có 1 tầng hầm |
81.060 |
134.715 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
85.050 |
144.795 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
89.985 |
153.090 |
|
|
4 |
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
81.165 |
134.925 |
|
Có 1 tầng hầm |
83.475 |
138.705 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
86.205 |
146.790 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
89.775 |
152.880 |
|
|
5 |
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm |
90.405 |
150.255 |
|
Có 1 tầng hầm |
91.665 |
152.460 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
93.450 |
159.075 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
95.760 |
163.065 |
|
|
6 |
20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm |
100.485 |
167.160 |
|
Có 1 tầng hầm |
101.325 |
168.420 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
102.480 |
174.510 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
104.265 |
177.555 |
|
|
7 |
24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm |
105.525 |
175.560 |
|
Có 1 tầng hầm |
105.945 |
176.295 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
106.785 |
181.860 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
108.150 |
184.170 |
|
Gt1 = |
Vđ1 + Bt1 + Lđ1 |
x K x (1 + GTGT) (1) |
|
12 x St |
|
Vđ1 = |
Tđ1 x r x (1 + r)n |
(2) |
|
(1 + r)n -1 |
|
Gt2 tối thiểu = |
0,0737 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
|
Gt2 tối đa = |
0,0094 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
|
Gt2 = |
Vđ2 + Bt2 + Lđ2 |
x K x (1 + GTGT) (1) |
|
12 x St2 |
|
Vđ2 = |
Tđ2 x r x (1 + r)n |
(2) |
|
(1 + r)n -1 |
|
Gt2 tối thiểu = |
0,0737 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
|
Gt2 tối đa = |
0,0094 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để cho thuê. Tđ2 được xác định căn cứ theo dự án cụ thể và đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Long An do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê;- St2: tổng diện tích sàn sử dụng căn hộ nhà ở xã hội cho thuê được xác định theo từng dự án cụ thể./.
Phụ lục II
KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI DO CÁ NHÂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA ĐỂ ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI THUÊ
(kèm theo Quyết định số 40 /2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
STT
Loại nhà ở riêng lẻ
Gt1 tối thiểu đã bao gồm VAT
Gt1 tối đa
đã bao gồm VAT
1
1 tầng không có tầng hầm
37.800
62.895
2
1 < số tầng ≤ 3 không có tầng hầm
57.960
98.700
Có 1 tầng hầm
71.610
121.905
3
Số tầng ≥ 4 không có tầng hầm
63.210
107.625
Có 1 tầng hầm
69.825
118.860
|
Gt1 = |
Vđ1 + Bt1 + Lđ1 |
x K x (1 + GTGT) (1) |
|
12 x St1 |
|
Vđ1 = |
Tđ1 x r x (1 + r)n |
(2) |
|
(1 + r)n -1 |
|
Gt2 tối thiểu = |
0,0737 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
|
Gt2 tối đa = |
0,0094 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
Khung giá chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng (Gt2) nêu trên được tính toán theo các công thức:
|
Gt2 = |
Vđ2 + Bt2 + Lđ2 |
x K x (1 + GTGT) (1) |
|
12 x St2 |
|
Vđ2 = |
Tđ2 x r x (1 + r)n |
(2) |
|
(1 + r)n -1 |
|
Gt2 tối thiểu = |
0,0737 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
|
Gt2 tối đa = |
0,0094 x Tđ2 |
x (1 + 5%) (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
St2 |
Trong đó:- Tđ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để cho thuê. Tđ2 được xác định căn cứ theo dự án cụ thể và đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Long An do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê;- St2: tổng diện tích sàn sử dụng căn hộ nhà ở xã hội cho thuê được xác định theo từng dự án cụ thể./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.