Quyết định số 401/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục quốc dân với mục tiêu giảm tỷ lệ mắc bệnh và bảo đảm sức khỏe cho học sinh, sinh viên. Chương trình áp dụng từ năm 2009 đến 2015 trên phạm vi toàn quốc.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên phạm vi toàn quốc.
핵심 사항
- Cơ sở giáo dục phải xây dựng cơ chế chính sách về công tác y tế và củng cố tổ chức cán bộ làm công tác y tế trường học.
- 85% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có trạm y tế; 60% các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có phòng y tế.
- 100% các Sở Giáo dục và đào tạo, dạy nghề có cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học.
- 85% số trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và 70% số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, sinh viên.
- 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục có cán bộ y tế được chăm sóc sức khỏe ban đầu và lập hồ sơ quản lý sức khỏe.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm tỷ lệ mắc bệnh tật, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chương trình có thể tăng lên đối với các cơ sở giáo dục.
❓ 자주 묻는 질문
Chương trình này áp dụng cho những cơ sở giáo dục nào?
Chương trình áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
Các cơ sở giáo dục cần làm gì để thực hiện chương trình?
Cơ sở giáo dục phải xây dựng cơ chế chính sách về công tác y tế, củng cố tổ chức cán bộ làm công tác y tế trường học, bố trí trạm y tế và phòng y tế theo yêu cầu.
Khi nào chương trình này có hiệu lực?
Chương trình có hiệu lực từ 45 ngày sau khi Quyết định được ký ban hành.
Có nguồn kinh phí nào cụ thể cho việc thực hiện chương trình không?
Nguồn kinh phí bao gồm ngân sách nhà nước, Quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện của đối tượng học sinh, sinh viên và các nguồn tài trợ từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Chương trình này sẽ kéo dài đến khi nào?
Chương trình được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2015.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
_____________________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) và ban hành kèm theo Quyết định này Phân công các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Chương trình.
1. Mục tiêu chung
a) Giảm tỷ lệ mắc các bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.
b) Bảo đảm cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện về thể chất tinh thần và trí tuệ.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
a) Xây dựng cơ chế, chính sách về công tác y tế trong các cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác y tế trường học trong các cơ sở giáo dục tại tất cả các tuyến để đạt các chỉ tiêu:
- 100% các Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo, dạy nghề có cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học;
- 85% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề có trạm y tế;
- 60% các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, các cơ sở giáo dục khác có phòng y tế và bố trí cán bộ chuyên trách công tác y tế trường học;
- 80% trạm y tế, phòng y tế của các cơ sở giáo dục có đủ cơ số thuốc và trang thiết bị y tế thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế.
c) Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trường học cho cán bộ làm công tác y tế của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện tốt các hoạt động phòng, chống bệnh, tật cho học sinh, sinh viên.
d) Xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục:
- 85% số trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề và 70% số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho học sinh, sinh viên; xây dựng và thực hiện lịch kiểm tra công tác y tế trường học phù hợp với yêu cầu của mỗi cơ sở giáo dục;
- 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục có cán bộ y tế được chăm sóc sức khỏe ban đầu và được lập hồ sơ quản lý sức khỏe.
đ) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và phòng, chống bệnh, tật cho ít nhất 90% số cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian: từ năm 2009 đến năm 2015.
b) Phạm vi: áp dụng đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên phạm vi toàn quốc.
4. Kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong chi sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo, dạy nghề hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Nguồn kinh phí được để lại từ Quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện của đối tượng học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành về bảo hiểm y tế.
c) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.