Công văn số 4016/BTC-TCT hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hóa đơn và quy định cách ghi chữ viết và dấu phân cách chữ số trên hóa đơn. Văn bản này giải thích cụ thể các trường hợp không thanh lý hợp đồng in và cho phép doanh nghiệp sử dụng dấu phẩy, chấm trong số tiền ghi trên hóa đơn.
적용 범위
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tín dụng
핵심 사항
- Doanh nghiệp không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (Điểm a khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 51/2010/NĐ-CP).
- Hóa đơn phải thể hiện bằng chữ Việt, thành tiền ghi bằng số và bằng chữ (Khoản 4 Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP; điểm g Khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
- Doanh nghiệp được sử dụng dấu phẩy sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ và dấu chấm sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn nếu đăng ký với cơ quan thuế (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
- Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
- Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế khi sử dụng cách ghi chữ viết và dấu phân cách số tự nhiên trên hóa đơn (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp được linh hoạt trong việc sử dụng dấu phẩy, chấm trong số tiền ghi trên hóa đơn.
- Cơ quan thuế có thêm công việc quản lý và hướng dẫn doanh nghiệp về cách ghi chữ viết và dấu phân cách số tự nhiên trên hóa đơn.
- Người tiêu dùng có thể gặp khó khăn khi đọc hiểu hóa đơn nếu không quen với cách ghi số theo quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền nếu không thanh lý hợp đồng in?
Phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (Điểm a khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 51/2010/NĐ-CP).
Doanh nghiệp có được sử dụng dấu phẩy, chấm trong số tiền ghi trên hóa đơn không?
Có, nhưng phải đăng ký với cơ quan thuế và đảm bảo nội dung hóa đơn chính xác (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng cách nào?
Phải ghi bằng chữ (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
Doanh nghiệp cần làm gì khi muốn sử dụng dấu phẩy, chấm trong số tiền ghi trên hóa đơn?
Phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
Cơ quan nào hướng dẫn doanh nghiệp về cách ghi chữ viết và dấu phân cách số tự nhiên trên hóa đơn?
Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC).
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH ------------- |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------- |
|
Số: 4016/BTC-TCT V/v xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và sử dụng chữ viết và dấu phân cách chữ số ghi trên hoá đơn. |
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2011 |
HOẢ TỐC
Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được nhiều ý kiến của các đơn vị về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và áp dụng cách ghi chữ viết và chữ số trên hoá đơn in trực tiếp từ hệ thống phần mềm bán hàng và kế toán áp dụng cách viết chữ số của nước ngoài. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về xử phạt các hành vi vi phạm về đặt in hoá đơn như sau:
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hoá đơn; ”
Tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ nêu trên quy định về xử phạt các hành vi vi phạm về in hoá đơn đặt in hoá đơn như sau:
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Không thanh lý hợp đồng in khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành;”
Quy định “không thanh lý hợp đồng in” tại điểm a khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 30 nêu trên được hiểu như sau:
- Trường hợp tại hợp đồng ký kết giữa bên đặt in và bên nhận in đã quy định rõ điều khoản thanh lý hợp đồng thì việc thanh lý hợp đồng thực hiện theo hợp đồng.
- Trường hợp tại hợp đồng không quy định thời điểm thanh lý hợp đồng thì việc thanh lý hợp đồng là thời điểm kết thúc hợp đồng.
2. Về áp dụng cách ghi chữ viết và chữ số trên hóa đơn in trực tiếp từ hệ thống phần mềm bán hàng và kế toán áp dụng cách viết chữ số của nước ngoài.
Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“4. Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt…”.
Tại điểm g Khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập: “thành tiền ghi bằng số và bằng chữ”.
Tại điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.”
Căn cứ hướng trên, trường hợp các doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn đa quốc gia sử dụng phần mềm kế toán gắn với với phần mềm bán hàng có kết nối mạng với hệ thống quản lý của Tập đoàn trên toàn thế giới; các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng phần mềm kế toán của nước ngoài hoặc mua trong nước có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu, việc sửa chữa phần mềm khó thực hiện được thì Bộ Tài chính chấp thuận để các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên hoặc theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký. Bộ Tài chính giao Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo đến tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố được biết và hướng dẫn doanh nghiệp có văn bản đăng ký với cơ quan thuế để lựa chọn áp dụng chữ viết và chữ số ghi trên hóa đơn.
Bộ Tài chính có ý kiến để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Cục thuế các tỉnh, thành phố; - Vụ PC, CST, CĐKT (BTC); - Các Vụ, đơn vị của TCT; - Website Bộ Tài chính; - Website Tổng cục Thuế; - Lưu: VT, TCT (VT, CS(6b) |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.