Quyết định số 406/1998/QĐ-NHNN1 quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước

Quyết định 406/1998/QĐ-NHNN1 quy định mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước từ ngày 1/12/1998, thay thế Quyết định trước đó. Các mức lãi suất áp dụng cho cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.

文号406/1998/QĐ-NHNN1
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Lê Đức Thuý — Phó Thống đốc
更新01/07/2026
发布日期30/11/1998
生效日期01/12/1998
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định 406/1998/QĐ-NHNN1 quy định mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước từ ngày 1/12/1998, thay thế Quyết định trước đó. Các mức lãi suất áp dụng cho cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.

适用范围

Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước, và Ngân hàng Nhà nước.

要点

  • Loại ngoại tệ USD, GBP, DEM, FRF, JPY → lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 2.50%, 4.25%, 1.80%, 1.80%, 0.10% năm.
  • USD, DEM, GBP, FRF, JPY → lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 1 năm với các mức khác nhau.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước điều chỉnh lãi suất phù hợp, tăng tính linh hoạt trong quản lý tiền tệ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến lợi ích của người gửi tiền nếu mức lãi suất mới thấp hơn so với kỳ vọng.

❓ 常见问题

Lãi suất tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn là bao nhiêu?

Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cho các loại ngoại tệ như USD, GBP, DEM, FRF và JPY lần lượt là 2.50%, 4.25%, 1.80%, 1.80% và 0.10% năm.

Lãi suất tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn từ bao lâu đến bao lâu?

Lãi suất tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn áp dụng cho các thời gian từ 1 tháng đến 1 năm, với mức lãi suất khác nhau tùy theo loại ngoại tệ.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/1998, thay thế Quyết định số 96/1998/QĐ-NHNN1.

Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn đến cuối ngày 30/11/1998 sẽ được áp dụng mức lãi suất như thế nào?

Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước đến cuối ngày 30/11/1998 chuyển sang áp dụng theo các mức lãi suất quy định tại Quyết định này.

Các tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

全文

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 406/1998/QĐ-NHNN1
Ngày 30 tháng 11 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

Quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước;

 Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

 Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ (trừ tiền gửi dự trữ bắt buộc) của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ và của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước như sau:

1- Tiền gửi không kỳ hạn:

Loại ngoại tệ

Lãi suất (% năm)

Đôla Mỹ (USD)

2,50

Bảng Anh (GBP)

4,25

Mác Đức (DEM)

1,80

Frăng Pháp (FRF)

1,80

Yên Nhật (JPY)

0,10

2- Tiền gửi có kỳ hạn:

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

 

USD

DEM

GBP

FRF

JPY

1 tháng

4,50

2,50

4,75

2,80

0,15

3 tháng

4,70

3,00

5,00

2,90

0,20

6 tháng

4,45

3,25

5,30

3,00

0,25

9 tháng

4,40

3,15

5,50

3,10

0,27

1 năm

4,30

3,25

5,70

3,20

0,30

Điều 2: Các mức lãi suất quy định tại Điều 1 của Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/1998, thay thế các mức lãi suất quy định tại Quyết định số 96/1998/QĐ-NHNN1 ngày 13/3/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước đến cuối ngày 30/11/1998 chuyển sang áp dụng theo các mức lãi suất quy định tại Quyết định này; số dư tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn vẫn thực hiện theo mức lãi suất đang gửi cho đến hết kỳ hạn.

Điều 3: Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG
(Đã ký)
Lê Đức Thuý
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
406/1998/QĐ-NHNN1
Quyết định số 406/1998/QĐ-NHNN1 quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。