Quyết định số 41/2006/QĐ-BYT Về việc điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế quản lý mỹ phẩm ban hành Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Quyết định số 41/2006/QĐ-BYT điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế quản lý mỹ phẩm, quy định về việc đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng cho các loại mỹ phẩm cụ thể. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu mỹ phẩm.

문서 번호41/2006/QĐ-BYT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Trần Thị Trung Chiến — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Y Tế
발행일28. 12. 2006
발효일12. 01. 2007
효력 만료일09. 03. 2007
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 41/2006/QĐ-BYT điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế quản lý mỹ phẩm, quy định về việc đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng cho các loại mỹ phẩm cụ thể. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu mỹ phẩm.

적용 범위

Cục Quản lý dược Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị y tế ngành.

핵심 사항

  • Các loại mỹ phẩm quy định tại Phụ lục 1 được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày 01/4/2007 tiếp tục được lưu hành đến hết hạn dùng của sản phẩm. Từ ngày 01/4/2007, các loại mỹ phẩm thuộc danh mục này khi nhập khẩu phải có số đăng ký lưu hành; sản xuất trong nước phải tiến hành công bố tiêu chuẩn chất lượng.
  • Các loại mỹ phẩm quy định tại Phụ lục 1 thực hiện việc đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng kể từ ngày Quy chế có hiệu lực thi hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp có thời gian thích nghi, giảm áp lực về chi phí đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm mỹ phẩm đã được sản xuất trước ngày 01/4/2007.
  • Tác động tiêu cực: Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với các loại mỹ phẩm mới, gây thêm chi phí và thủ tục quản lý cho doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Các loại mỹ phẩm nào được miễn đăng ký lưu hành?

Các loại mỹ phẩm quy định tại Phụ lục 1: Danh mục sản phẩm mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký chất lượng tại Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT, trừ các khoản 5, 6, 7 (trừ chế phẩm dùng khi gội), 8, 9, 10 (trừ nhuộm màu tóc và sản phẩm làm sạch tóc), 11, 14, 15 và 16 được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày 01/4/2007 tiếp tục được lưu hành đến hết hạn dùng của sản phẩm.

Từ khi nào các loại mỹ phẩm phải có số đăng ký lưu hành?

Các loại mỹ phẩm thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1: Danh mục sản phẩm mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký chất lượng tại Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT, từ ngày 01/4/2007 khi nhập khẩu vào Việt Nam (đối với mỹ phẩm nước ngoài) phải có số đăng ký lưu hành.

Các loại mỹ phẩm nào cần công bố tiêu chuẩn chất lượng?

Các loại mỹ phẩm thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1: Danh mục sản phẩm mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký chất lượng tại Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT, từ ngày Quy chế có hiệu lực thi hành (kể từ ngày 15 sau khi đăng công báo) cần tiến hành công bố tiêu chuẩn chất lượng.

Thời gian thực hiện Quyết định này là bao lâu?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm trong nước và nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam trước ngày 01/4/2007 tiếp tục được lưu hành đến hết hạn dùng của sản phẩm. Từ ngày 01/4/2007, các doanh nghiệp cần đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng cho các loại mỹ phẩm thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế quản lý mỹ phẩm ban hành Quyết định

số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

___________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá số 18/1999/PL-UBTVQH10 ngày 24/12/1999 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế Quản lý mỹ phẩm như sau:

1. Các loại mỹ phẩm quy định tại Phụ lục 1: Danh mục sản phẩm mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký chất lượng tại Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Quản lý mỹ phẩm thuộc các khoản 5, 6, 7 (trừ chế phẩm dùng khi gội), 8, 9, 10 (trừ nhuộm màu tóc và sản phẩm làm sạch tóc), 11, 14, 15 và 16 được sản xuất trong nước hoặc sản phẩm sản xuất ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày 01/4/2007 tiếp tục được lưu hành đến hết hạn dùng của sản phẩm. Kể từ ngày 01/4/2007, các loại mỹ phẩm thuộc danh mục được nêu trên khi nhập khẩu vào Việt Nam (đối với mỹ phẩm nước ngoài) phải có số đăng ký lưu hành và các loại mỹ phẩm sản xuất trong nước phải tiến hành công bố tiêu chuẩn chất lượng.

2. Các loại mỹ phẩm quy định tại Phụ lục 1: Danh mục sản phẩm mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký chất lượng tại Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Quản lý mỹ phẩm thuộc các khoản 1, 2, 3, 4, 7 (chế phẩm dùng khi gội), 10 (mục nhuộm màu tóc và mục sản phẩm làm sạch tóc), 12, 13, 17, 18, 19 và20 thực hiện việc đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng kể từ ngày quy chế có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Ông/bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị Y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.