Nghị quyết số 41/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang điều chỉnh mức thu phí vệ sinh và quy định cách thức thu nộp, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. Mức thu phí bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các điểm cốt lõi
- Mức thu phí vệ sinh theo biểu mức kèm theo (bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích: giữ lại 90% số tiền thu phí để trang trải chi phí, nộp 10% vào ngân sách Nhà nước.
- Các doanh nghiệp khác phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thời gian thực hiện từ sau 10 ngày kể từ khi Nghị quyết thông qua.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm cụ thể hóa và triển khai Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công hoạt động công ích.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí vệ sinh bao gồm gì?
Mức thu phí vệ sinh bao gồm thuế giá trị gia tăng, theo biểu mức kèm theo Nghị quyết.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm cụ thể hóa và triển khai Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm cụ thể hóa và triển khai Nghị quyết.
Những cơ quan, đơn vị nào giữ lại 90% số tiền thu phí?
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích giữ lại 90% số tiền thu phí.
Thời gian thực hiện Nghị quyết từ khi nào?
Thời gian thực hiện từ sau 10 ngày kể từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải nộp bao nhiêu vào ngân sách Nhà nước?
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, không nêu cụ thể mức nộp.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 29/6/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Mức thu phí vệ sinh theo biểu mức thu phí vệ sinh kèm theo (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2. Thu, nộp phí vệ sinh:
a. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
b. Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ mười lăm thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.