Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu phân cấp và ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã quản lý cấp Giấy phép kinh doanh karaoke. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
UBND các huyện, thị xã; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Các điểm cốt lõi
- UBND các huyện, thị xã → thực hiện quản lý cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn
- UBND các huyện, thị xã → báo cáo định kỳ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động karaoke
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch → hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke khi không cần phải di chuyển đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xin cấp giấy phép.
- Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong quản lý nếu các huyện, thị xã thực hiện không thống nhất.
❓ Câu hỏi thường gặp
UBND các huyện, thị xã được làm gì?
UBND các huyện, thị xã được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn và thực hiện báo cáo định kỳ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm gì?
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
UBND các huyện, thị xã phải báo cáo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?
UBND các huyện, thị xã phải báo cáo định kỳ tháng, quý, năm hoặc đột xuất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động karaoke.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
UBND các huyện, thị xã cần tuân theo những quy định gì trong quá trình cấp Giấy phép kinh doanh karaoke?
UBND các huyện, thị xã phải tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh về kinh doanh karaoke.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp, ủy quyền quản lý cấp Giấy phép kinh doanh karaoke
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;
Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chi tiết một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/06/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/05/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp, ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã thực hiện việc quản lý cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:
a) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh về kinh doanh karaoke.
b) Cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, năm hoặc đột xuất với cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chương trình, kế hoạch và đề xuất các giải pháp thực hiện quản lý Nhà nước về kinh doanh karaoke trên địa bàn.
e) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật của Nhà nước về hoạt động karaoke cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết, thực hiện.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã trong việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.