Thông tư số 41/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi

Thông tư số 41/2012/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi cho ong mật, đà điểu, gà và lợn. Văn bản này có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký.

文号41/2012/TT-BNNPTNT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Bùi Bá Bổng — Thứ trưởng
更新25/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/08/2012
生效日期16/02/2013
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 41/2012/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi cho ong mật, đà điểu, gà và lợn. Văn bản này có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký.

适用范围

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi như các trại chăn nuôi, doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, các đơn vị thực hiện khảo nghiệm và kiểm định.

要点

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi (ong mật, đà điểu) và thức ăn chăn nuôi (gà, lợn).
  • Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp trong quá trình tuân thủ quy chuẩn mới.

❓ 常见问题

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng cho giống vật nuôi nào?

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng cho ong mật, đà điểu, gà và lợn.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.

Các cơ quan, tổ chức cần tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này như thế nào?

Các cơ quan, tổ chức liên quan phải thực hiện khảo nghiệm và kiểm định giống vật nuôi (ong mật, đà điểu) và thức ăn chăn nuôi (gà, lợn) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành.

Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện quy chuẩn này, ai sẽ chịu trách nhiệm giải quyết?

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân gặp vướng mắc cần phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi như thế nào?

Doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cần tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi gà và lợn.

全文

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 41/2012/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2012

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định

giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi

––––––­­––––––––––––––––––––

 

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi; 

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008  của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; 

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định ong mật giống. Ký hiệu: QCVN 01 - 101: 2012/BNNPTNT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống. Ký hiệu: QCVN 01 - 102: 2012/BNNPTNT

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi gà. Ký hiệu: QCVN 01 - 103: 2012/BNNPTNT

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi lợn. Ký hiệu: QCVN 01 - 104: 2012/BNNPTNT

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗