Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ Cảng, nhà ga đối với các Cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại các cảng biển, bao gồm giá neo buộc tàu thuyền, bốc dỡ container, lai dắt, và hoa tiêu. Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT 10%. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/11/2018.

Số hiệu41/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýNguyễn Ngọc Hai — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Bộ
Ngày ban hành05/11/2018
Ngày áp dụng20/11/2018
Ngày hết hiệu lực20/08/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại các cảng biển, bao gồm giá neo buộc tàu thuyền, bốc dỡ container, lai dắt, và hoa tiêu. Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT 10%. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/11/2018.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại các cảng biển → được áp dụng khung giá neo buộc tàu thuyền từ 14.850 đồng/GT/giờ đến 16.500 đồng/GT/giờ; bốc dỡ container từ 315.000 đồng/container đến 900.000 đồng/container; lai dắt từ 3.618.000 đồng/giờ dẫn tàu đến 24.570.000 đồng/giờ dẫn tàu; hoa tiêu từ 330.000 đồng/lượt di chuyển đến 330.000 đồng/lượt di chuyển.
  • Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT 10%.
  • Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/11/2018.
  • Sở Giao thông Vận tải → hướng dẫn tổ chức thực hiện khung giá, phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp tại các cảng biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận sẽ phải tuân thủ theo khung giá mới được quy định.
  • Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tại các cảng biển có thể điều chỉnh mức giá dựa trên khung giá đã ban hành.
  • Tàu thuyền của lực lượng vũ trang và hải quan không bị ảnh hưởng bởi Quyết định này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tại các cảng biển cần làm gì?

Theo Điều 5, Sở Giao thông Vận tải sẽ hướng dẫn tổ chức thực hiện khung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này.

Các mức giá bao gồm thuế GTGT bao nhiêu?

Theo Điều 3, các mức giá đã bao gồm thuế GTGT 10%.

Tàu thuyền của lực lượng vũ trang và hải quan có bị ảnh hưởng bởi Quyết định này không?

Không, theo Điều 1, tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 4, Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.

Có quy định gì về xử lý vi phạm pháp luật về quản lý giá không?

Theo Điều 5, Sở Giao thông Vận tải sẽ phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện khung giá và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH


Ban hành Khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh

___________________________________________________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3727/TTr-SGTVT ngày 10 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu;
- Dịch vụ bốc dỡ container;

- Dịch vụ lai dắt;
- Dịch vụ hoa tiêu.
2. Đối tượng điều chỉnh:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại Khoản 1 Điều này tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Khung giá theo quy định tại Quyết định này không bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
3. Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.

 

Điều 2. Nguyên tăc xác định khung giá và mưc giá dịch vụ cảng biển
1. Khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng dịch vụ và tình hình thị trương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển quyết định mức giá đảm bảo không vượt khung giá được ban hành theo Quyết định này.
3. Các mức giá của khung giá quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%; trương hợp tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khác 10% thì giá dịch vụ phải trả bằng giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng cộng với mức giá trị gia tăng phải nộp.

 

Điều 3. Khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
 

1. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu:
Đơn vị tính: đồng/GT/giờ

STT Loại dịch vụ Khung giá thu dịch vụ tương ưng
Giá tối thiểu Giá tối đa
I Đối với tàu thuyền sử dụng cầu bến, bến phao thì áp dụng mưc:
1 Neo buộc tại cầu, bến 14,850 16,500


3

STT Loại dịch vụ Khung giá thu dịch vụ tương ưng

 

Giá tối thiểu Giá tối đa
2 Neo buộc tại phao 9,900 11,000
II Đối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực cảng biển ít nhất
04 chuyến/tháng thì áp dụng mưc:
1 Neo buộc tại cầu, bến 7,425 8,250
2 Neo buộc tại phao 4,950 5,500

2. Khung giá dịch vụ bốc dỡ container:
Đơn vị tính: đồng/container

Loại container Khung giá dịch vụ
Tàu (Sà lan) ↔ Bãi cảng Tàu (Sà lan) ↔ Sà lan, ô
tô, toa xe tại cầu cảng
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
Container ≤ 20 feet
Có hàng 420.000 600.000 315.000 450.000
Rỗng 213.000 305.000 160.000 229.000
Container ≤ 40 feet
Có hàng 630.000 900.000 472.000 675.000
Rỗng 322.000 460.000 241.000 345.000
Container > 40 feet
Có hàng 756.000 1.080.000 567.000 810.000
Rỗng 386.000 552.000 290.000 414.000

3. Khung giá dịch vụ lai dắt:
Đơn vị tính: đồng/giờ dẫn tàu

Công suất tàu lai dăt hỗ trợ Khung giá dịch vụ
Giá tối thiểu Giá tối đa
Từ 500 HP đến dưới 800 HP 3.618.000 4.703.000
Từ 800 HP đến dưới 1300 HP 6.660.000 8.658.000
Từ 1300 HP đến dưới 1800 HP 8.415.000 10.939.500
Từ 1800 HP đến dưới 2200 HP 10.080.000 13.104.000
Từ 2200 HP đến dưới 3000 HP 13.500.000 17.550.000
Từ 3000 HP đến dưới 4000 HP 14.625.000 19.012.500
Từ 4000 HP đến dưới 5000 HP 19.890.000 25.857.000
Từ 5000 HP trở lên 24.570.000 31.941.000


4. Khung giá dịch vụ hoa tiêu:

STT Loại dịch vụ Giá dịch vụ tương ưng
Số tiền thu
thấp nhất cho
1 tàu/1 lượt
dẫn tàu (đồng)
Khung giá
Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Dịch vụ hoa tiêu áp
dụng đối với tàu
thuyền di chuyển trong
cảng có sử dụng dịch
vụ hoa tiêu mà khoảng
cách dẫn tàu dưới 05
hải lý
330.000/1 lượt
di chuyển
59,40
đồng/GT
66,00
đồng/GT
2 Dịch vụ hoa tiêu áp
dụng đối với tàu
thuyền di chuyển trong
cảng có sử dụng dịch
vụ hoa tiêu mà khoảng
cách dẫn tàu từ 05 hải
lý trở lên
330.000/1 lượt
di chuyển
24,75
đồng/GT/HL
27,50
đồng/GT/HL

Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
 

Điều 5. Tổ chưc thực hiện
1. Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ tại cảng biển tổ chức thực hiện khung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này; phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
2. Trong quá trình thực hiện, khi khung giá Chính phủ thay đổi hoặc có khó khăn vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thơi phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho 
bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ Cảng, nhà ga đối với các Cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.