Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa. Các quy định mới bao gồm việc bổ sung các loại giấy chứng nhận mới và thay đổi mẫu số của một số giấy tờ hiện có.
적용 범위
Bộ Giao thông vận tải, Vụ Pháp chế, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
핵심 사항
- Tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa → được cấp giấy chứng nhận an toàn hoạt động kéo theo QCVN 73:2019/BGTVT (Mẫu số 44), thử lực kéo tại móc theo QCVN 73:2019/BGTVT (Mẫu số 45), an toàn kỹ thuật tàu lặn theo QCVN 21:2015/BGTVT và MSC/Circular.981 của IMO (Mẫu số 46), an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường du thuyền theo QCVN 81:2014/BGTVT và Sửa đổi 1 - 2017 QCVN 81:2014/BGTVT (Mẫu số 47).
- Tàu trang bị nhật ký điện tử → được cấp bản công bố nhật ký điện tử theo MARPOL (Mẫu số 48).
- Các mẫu số hiện có tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT sẽ được thay thế bằng các mẫu mới.
- Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
- Giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 vẫn có hiệu lực đến khi hết hạn.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm rủi ro an toàn cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa thông qua việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật mới.
- Tác động tiêu cực: Tốn kém chi phí in ấn, lưu trữ mẫu mới đối với các cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
- hưởng lợi: Các chủ tàu, chủ phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
- chịu ảnh hưởng: Cơ quan quản lý (Bộ Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam) và doanh nghiệp.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại giấy chứng nhận mới được bổ sung trong Thông tư này bao gồm những gì?
Thông tư này bổ sung các loại giấy chứng nhận như: Giấy chứng nhận an toàn hoạt động kéo theo QCVN 73:2019/BGTVT (Mẫu số 44), thử lực kéo tại móc theo QCVN 73:2019/BGTVT (Mẫu số 45), an toàn kỹ thuật tàu lặn theo QCVN 21:2015/BGTVT và MSC/Circular.981 của IMO (Mẫu số 46), an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường du thuyền theo QCVN 81:2014/BGTVT và Sửa đổi 1 - 2017 QCVN 81:2014/BGTVT (Mẫu số 47).
Bản công bố nhật ký điện tử được cấp cho tàu trang bị như thế nào?
Bản công bố nhật ký điện tử được cấp cho tàu trang bị theo Nghị quyết MEPC.312(74) và Nghị quyết MEPC.314(74) của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) theo Mẫu số 48 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Các mẫu số hiện có sẽ thay đổi như thế nào?
Một số mẫu số hiện có sẽ được thay thế bằng các mẫu mới, cụ thể là: Mẫu số 29 (thay thế bằng Mẫu số 29 tại Phụ lục 2), Mẫu số 31 (thay thế bằng Mẫu số 31 tại Phụ lục 2), Mẫu số 33 (thay thế bằng Mẫu số 33 tại Phụ lục 2), Mẫu số 37 (thay thế bằng Mẫu số 37 tại Phụ lục 2) và Mẫu số 38 (thay thế bằng Mẫu số 38 tại Phụ lục 2).
Giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 có còn hiệu lực không?
Nếu được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2020, các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vẫn tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hạn của chúng.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
1. Bổ sung các khoản 25, 26, 27 và 28 vào Điều 4 như sau:
"25. Giấy chứng nhận an toàn hoạt động kéo cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 73: 2019/BGTVT theo Mẫu số 44 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này."
"26. Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 73: 2019/BGTVT theo Mẫu số 45 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này."
"27. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu lặn cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 21: 2015/BGTVT và MSC/Circular.981 của IMO theo Mẫu số 46 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này."
"28. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho du thuyền theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 81: 2014/BGTVT và Sửa đổi 1 - 2017 QCVN 81: 2014/BGTVT theo Mẫu số 47 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này."
2. Bổ sung điểm đ vào khoản 2 Điều 5 như sau:
"đ) Bản công bố nhật ký điện tử theo MARPOL cấp cho tàu trang bị nhật ký điện tử theo Nghị quyết MEPC.312(74) và Nghị quyết MEPC.314(74) của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) theo Mẫu số 48 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này."
3. Sửa đổi Phụ lục như sau:
a) Thay thế Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 bằng Mẫu số 29 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu số 31 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 bằng Mẫu số 31 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu số 33 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 bằng Mẫu số 33 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu số 37 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 bằng Mẫu số 37 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu số 38 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 bằng Mẫu số 38 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 bằng Mẫu số 39 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này nếu được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 sẽ tiếp tục có hiệu lực đến ngày hết hiệu lực của các giấy chứng nhận và sổ đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: