Quyết định số 411/QĐ-BTC quy định về việc triển khai áp dụng chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 1.0 tại các cơ quan trung ương và địa phương để đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định hiện hành.
适用范围
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Tài chính của các địa phương.
要点
- Các đơn vị được áp dụng chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 1.0 để đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Điều 1).
- Thời điểm triển khai chương trình từ ngày 2 tháng 3 năm 2009 (Điều 1).
- Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Quản lý công sản có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 1.0 (Điều 2).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký (Điều 3)
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tổ chức thực hiện Quyết định này (Điều 3).
🌐 本文件的社会影响
- Giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nhà nước.
- Tăng cường tính minh bạch trong việc đăng ký, sử dụng tài sản nhà nước.
- Các đơn vị có thể gặp khó khăn ban đầu khi triển khai áp dụng chương trình mới.
❓ 常见问题
Chương trình quản lý đăng ký tài sản Nhà nước phiên bản 1.0 được triển khai từ ngày nào?
Từ ngày 2 tháng 3 năm 2009 (Điều 1).
Các đơn vị nào phải áp dụng chương trình quản lý đăng ký tài sản Nhà nước phiên bản 1.0?
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Tài chính của các địa phương (Điều 1).
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng chương trình quản lý đăng ký tài sản Nhà nước phiên bản 1.0?
Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Quản lý công sản (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày ký quyết định (Điều 3).
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 411/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Triển khai áp dụng chương trình quản lý đăng ký tài sản Nhà nước phiên bản 1.0
----------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;
Căn cứ vào Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý công sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai áp dụng Chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 1.0 tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thông qua Sở Tài chính) để đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 và Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.
- Thời điểm triển khai: Từ ngày 02 tháng 3 năm 2009.
- Địa chỉ truy cập:
+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: http://dkts.mof.gov.vn.
+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thông qua Sở Tài chính): http://dkts.btc.
Điều 2. Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Quản lý công sản chịu trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng chương trình để phục vụ cho việc đăng ký quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。