Thông tư liên tịch số 418/TT-LB hướng dẫn chế độ bồi dưỡng phiên tòa cho các đối tượng tham gia xét xử, với mức bồi dưỡng cụ thể và quy định về tổ chức thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Kiểm sát viên, Cảnh sát bảo vệ phiên toà, Cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo.
Các điểm cốt lõi
- Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa → bồi dưỡng 15.000 đ/người/ngày xét xử
- Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Kiểm sát viên tham gia phiên toà, Cảnh sát bảo vệ phiên toà, Cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo → bồi dưỡng 10.000 đ/người/ngày xét xử
- Chi phí bồi dưỡng do Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử chi trả
- Viện kiểm sát nhân dân cử người tham gia phiên toà chi trả từ nguồn kinh phí của mình
- Chế độ bồi dưỡng thực hiện từ 12-3-1996, bãi bỏ các quy định trái với Thông tư này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các đối tượng tham gia xét xử được bồi dưỡng, đảm bảo quyền lợi trong quá trình làm việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi dưỡng có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức bồi dưỡng phiên tòa là bao nhiêu?
Thẩm phán, chủ tọa phiên toà được bồi dưỡng 15.000 đ/người/ngày xét xử; Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Kiểm sát viên tham gia phiên toà, Cảnh sát bảo vệ phiên toà, Cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo được bồi dưỡng 10.000 đ/người/ngày xét xử.
Ai chi trả chi phí bồi dưỡng?
Chi phí bồi dưỡng do Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử chi trả; Viện kiểm sát nhân dân cử người tham gia phiên toà chi trả từ nguồn kinh phí của mình.
Chế độ bồi dưỡng áp dụng từ khi nào?
Chế độ bồi dưỡng được thực hiện từ 12-3-1996, bãi bỏ các quy định trái với Thông tư này.
Nguồn kinh phí cho chế độ bồi dưỡng từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng phiên toà được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các đơn vị. Đối với Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự, nguồn kinh phí được bố trí trong kế hoạch ngân sách giao cho Bộ quốc phòng hàng năm.
Nếu có vướng mắc khi thực hiện chế độ bồi dưỡng, ai sẽ giải quyết?
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Của liên bộ ban tổ chức - cán bộ Chính phủ - Bộ Tài Chính - Bộ Tư Pháp
hướng dẫn chế độ bồi dưỡng phiên toà
Thi hành Quyết định số 154/TTg ngày 12-3-1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng phiên toà, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng phiên toà như sau:
I. MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA
Chế độ bồi dưỡng phiên toà đối với Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Kiểm sát viên tham gia phiên toà, Cảnh sát bảo vệ phiên toà, Cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo đến phiên toà nhằm bồi dưỡng cho những đối tượng trên trong quá trình xét xử tại phiên toà.
II. MỨC BỒI DƯỠNG VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Mức 15.000 đ/người/ngày xét xử, áp dụng đối với Thẩm phán, chủ tọa phiên toà.
- Mức 10.000 đ/người/ngày xét xử, áp dụng đối với Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Kiểm sát viên tham gia phiên toà, Cảnh sát bảo vệ phiên toà, Cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Việc bồi dưỡng phiên tòa đối với Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Cảnh sát bảo vệ phiên toà, Cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo do toà án nào quyết định đưa vụ án ra xét xử thì toà án đó chi trả.
Việc bồi dưỡng phiên toà đối với Kiểm sát viên do Viện kiểm sát nhân dân nào cử người tham gia phiên toà thì Viện kiểm sát đó chi trả.
2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bồi duỡng phiên toà được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các đơn vị.
Riên kinh phí chi trả của Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự các cấp được bố trí trong kế hoạch ngân sách giao cho Bộ quốc phòng hàng năm.
Chế độ bồi dưỡng được các đơn vị dự toán, kế toán và quyết toán theo chế độ hiện hành.
3. Thông tư này được thực hiện từ 12-3-1996, những quy định về bồi dưỡng phiên toà trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: