Quyết định số 42/2000/QÐ-BTC Quy định tỷ lệ chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu

Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu, áp dụng từ ngày 1/4/2000. Văn bản này nhằm điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu và tăng nguồn thu cho quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Số hiệu42/2000/QÐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng
Cập nhật16/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/03/2000
Ngày áp dụng01/04/2000
Ngày hết hiệu lực31/12/2003
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu, áp dụng từ ngày 1/4/2000. Văn bản này nhằm điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu và tăng nguồn thu cho quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Đối tượng áp dụng

Người nhập khẩu các mặt hàng được nêu trong quyết định

Các điểm cốt lõi

  • Người nhập khẩu Dioctyl orthophthalates (2917.32.00) phải nộp chênh lệch giá 5% trên giá nhập khẩu (Điều 1)
  • Người nhập khẩu các loại bìa, carton phẳng có độ chịu bục từ 3kgf/cm2 trở xuống và độ chịu nén từ 14kgf trở xuống (4804) phải nộp chênh lệch giá 10% trên giá nhập khẩu (Điều 1)
  • Người nhập khẩu sứ vệ sinh các loại (6910.10.00, 6911.90.00) phải nộp chênh lệch giá 20% trên giá nhập khẩu (Điều 1)
  • Người nhập khẩu ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng sành sứ và thủy tinh (trừ pha lê) phải nộp chênh lệch giá 20% trên giá nhập khẩu (Điều 1)
  • Người nhập khẩu quạt thông dụng có công suất dưới 100W (8414.51.00) phải nộp chênh lệch giá 20% trên giá nhập khẩu (Điều 1)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng nguồn thu cho quỹ hỗ trợ xuất khẩu
  • Giảm lượng hàng hóa nhập khẩu không cần thiết, khuyến khích sản xuất trong nước
  • Gánh nặng tài chính đối với doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng bị áp thuế chênh lệch giá

❓ Câu hỏi thường gặp

Người nhập khẩu Dioctyl orthophthalates phải nộp bao nhiêu tiền chênh lệch giá?

5% trên giá nhập khẩu (Điều 1)

Mặt hàng nào bị áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá là 20%

Sứ vệ sinh các loại, ly cốc và đồ dùng nhà bếp bằng sành sứ và thủy tinh (trừ pha lê) (Điều 1)

Thời điểm áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá?

Bắt đầu từ ngày 01/04/2000 (Điều 4)

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 42/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 42/2000/QĐ-BTC NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 238/CP-KTTH ngày 10 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về việc tăng thuế suất thuế nhập khẩu và thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu khi không áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu;
Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu như sau:

STT

Mặt hàng

Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu

Tỷ lệ thu chênh lệch giá (%)

1

Dioctyl orthophthalates (Chất hóa dẻo DOP)

2917.32.00

5

2

- Các loại bìa, carton phẳng làm bao bì, có độ chịu bục từ 3kgf/cm2 trở xuống và độ chịu nén từ 14kgf trở xuống

4804, mục riêng

10

3

- Sứ vệ sinh các loại

6910.10.00

6911.90.00

20

20

4

- Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng sành sứ

- Ly cốc, đồ dùng nhà bếp bằng thủy tinh (trừ các loại được sản xuất bằng thuỷ tinh pha lê)

6910.10.00

7013.10.00

7013.29.00

7013.32.00

7013.39.00

7013.99.00

20

20

20

20

20

20

5

- Quạt bàn, quạt cây, quạt trần, quạt treo tường, quạt gió thông dụng có công suất dưới 100W

8414.51.00

20

6

- Ruột phích nước nóng thông dụng dung tích từ 2,5 lít trở xuống

- Phích nước nóng thông dụng dung tích từ 2,5 lít trở xuống (trừ các loại phích nước nóng có pittông hoặc loại tự đun nóng)

7012.00.00

9617.00.10

30

40

Tỷ lệ thu chênh lệch giá các mặt hàng nhập khẩu qui định tại Điều 1 Quyết định này được tính trên giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các qui định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.

Điều 2: Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ghi cho các mặt hàng thu chênh lệch giá quy định tại Điều 1 Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm, mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên nêu tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3: Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu tại Điều 1 Quyết định này được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng quĩ hỗ trợ xuất khẩu.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/04/2000.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
42/2000/QÐ-BTC
Quyết định số 42/2000/QÐ-BTC Quy định tỷ lệ chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Quy định chi tiết 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.