Quyết định này ban hành các định mức chi cho việc quản lý và thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các định mức chi cụ thể được quy định cho các hoạt động như tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì, thẩm định nội dung và tài chính của đề tài dự án, đánh giá nghiệm thu, xây dựng thuyết minh, nghiên cứu chuyên đề, lập mẫu phiếu điều tra, cung cấp thông tin, báo cáo khoa học tổng kết, tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở, hội thảo khoa học, quản lý chung nhiệm vụ. Các mức chi được quy định cụ thể theo từng nội dung công việc.
Đối tượng áp dụng
Thủ trưởng các đơn vị được giao thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
Các điểm cốt lõi
- Thủ trưởng các đơn vị được giao thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ quyết định mức chi nhưng không vượt quá mức quy định (Điều 1).
- Các hoạt động quản lý như tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì, thẩm định nội dung, đánh giá nghiệm thu có mức chi cụ thể được quy định (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
- Các hoạt động thực hiện đề tài, dự án như xây dựng thuyết minh, nghiên cứu chuyên đề, lập mẫu phiếu điều tra, cung cấp thông tin, báo cáo khoa học tổng kết cũng có mức chi cụ thể (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
- Thù lao trách nhiệm cho chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và thư ký của đề tài, dự án được quy định theo mức do chủ nhiệm quyết định (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
- Các hoạt động quản lý chung như đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở cũng có mức chi cụ thể được quy định (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp quản lý chặt chẽ và hiệu quả việc sử dụng ngân sách nhà nước cho các đề tài, dự án khoa học công nghệ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị trong việc xác định mức chi phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể nếu không có sự linh hoạt trong quyết định mức chi (Điều 1).
❓ Câu hỏi thường gặp
Thủ trưởng các đơn vị được giao thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có quyền quyết định mức chi như thế nào?
Thủ trưởng các đơn vị được giao thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ quyết định mức chi nhưng không vượt quá mức quy định tại Quyết định này (Điều 1).
Các hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ có mức chi cụ thể như thế nào?
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ bao gồm xây dựng đề bài được duyệt, họp Hội đồng xác định đề tài dự án, với mức chi cụ thể cho từng nội dung (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
Các hoạt động đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ có mức chi như thế nào?
Chi đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ bao gồm nhận xét đánh giá của phản biện, uỷ viên Hội đồng, chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả sản phẩm, họp tổ chuyên gia và Hội đồng nghiệm thu, với mức chi cụ thể cho từng nội dung (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và thư ký đề tài, dự án được quy định như thế nào?
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và thư ký đề tài, dự án được quy định theo mức do chủ nhiệm quyết định (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
Các hoạt động quản lý chung như đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở có mức chi cụ thể như thế nào?
Chi đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở bao gồm nhận xét đánh giá của phản biện, uỷ viên Hội đồng, chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả sản phẩm, họp tổ chuyên gia và Hội đồng nghiệm thu, với mức chi cụ thể cho từng nội dung (Quy định Tài chính phục vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện các đề tài, dự án khoa học
và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
-----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 44/2007/1TLT-BTC-BKHCN, ngày 07/5/2007 của Liên Bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Khoa học & Công nghệ tại Tờ trình liên ngành số 1411/TTrLS-TC-KHCN, ngày 08/10/2007, về việc Quy định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nay Quy định về một số định mức chi thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hằng năm và tùy thuộc vào yêu cầu của nhiệm vụ, Thủ trưởng các đơn vị được giao thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, quyết định mức chi nhưng không được vượt quá mức chi tại Quyết định này.
Điều 2. Nguồn kinh phí, nội dung chi, lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện theo đúng Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 07/5/2007 của Liên Bộ: Tài chính - Khoa học và Cong nghệ, hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kính phí đối với các đề tài, dự án khoa học và cởng nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UEỈND cáchtiyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Bộ KHCN, Bộ Tư pháp (Vụ PBGDPL), Bộ TC (Vụ Pháp chế); - Cục kiểm tra văn bản ' Bộ Tư pháp; - CT, các pcr ƯBND tính;' - TT Công báo tỉnh; - Báo Đắk. Lắk, Đài PTTH tỉnh; - Lưu: VT, TH, TM, NC. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CHI THỤC HIỆN
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰÁN, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TỈNH
Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND,
ngày 08 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh
I. Định mức chi cho công tác quản lý khoa học tỉnh Đắk Lắk
(Đơn vị: 1.000 đồng)
|
Số TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Mức chi |
|
1 |
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN |
|
|
|
a |
Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố. |
Đề tài, dự án |
1.000 |
|
b |
Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án |
|
|
|
- |
Chủ tịch Hội đồng |
|
200 |
|
- |
Thành viên, thư ký khoa học |
|
150 |
|
- |
Thư ký hành chính |
|
100 |
|
- |
Đại biểu được mời tham dự |
|
70 |
|
2 |
Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì |
|
|
|
a |
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện |
|
|
|
- |
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký |
01 Hồ sơ |
300 |
|
- |
Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký |
01 Hồ sơ |
250 |
|
- |
Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng ký |
01 HỔ sơ |
200 |
|
b |
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng |
r—■ |
|
|
- |
Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký |
01 Hồ sơ |
150 |
|
- |
Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký |
01 HỔ sơ |
100 |
|
- |
Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký |
01 HỒ sơ |
50 |
|
c |
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án |
|
|
|
- |
Chủ tịch Hội đồng |
|
200 |
|
- |
Thành viên, thư ký khoa học |
|
150 |
|
- |
Thư ký hành chính |
|
100 |
|
- |
Đại biểu được mời tham dự |
|
70 |
|
3 |
Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án |
|
|
|
- |
Tổ trưởng tổ thẩm định |
Đề tài, dự án |
200 |
|
- |
Thành viên tham gia thẩm định |
Đề tài, dự án |
150 |
|
4 |
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN |
|
|
|
a |
Nhận xét đánh giá |
|
|
|
- |
Nhận xét đánh giá của phản biện |
Đề tài, dự án |
800 |
|
- |
Nhận xét đanh giá của uỷ viên Hội đồng |
Đề tài, dự án |
300 |
|
b |
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý. |
|
800 |
|
|
(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án). |
|
|
|
c |
Họp Tổ chuyên gia (nếu có) |
Đề tài, dự án |
|
|
- |
Tổ trưởng |
|
200 |
|
- |
Thành viên |
|
150 |
|
- |
Đại biểu được mời tham dự |
|
50 |
|
d |
Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức |
Đề tài, dự án |
|
|
- |
Chủ tịch Hội đồng |
|
300 |
|
- |
Thành viên, thư ký khoa học |
|
200 |
|
- |
Thư ký hành chính |
|
150 |
|
- |
Đại biểu được mời tham dự |
|
70 |
II. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN
Đơn vị: 1.000 đồng
|
Số TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Mức chi |
|
|||
|
1 |
Xây đựng thuyết minh chi tiết được duyệt |
Đề tài, dự án |
1.500 |
|
|||
|
2 |
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) |
Chuyên đề |
|
|
|||
|
|
- Chuyên đề loại 1 |
|
7.000 |
|
|||
|
|
- Chuyên đề loại 2 |
|
20.000 |
|
|||
|
3 |
Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn |
Chuyên đề |
|
|
|||
|
|
- Chuyên đề loại 1 |
|
5.000 |
|
|||
|
|
- Chuyên đề loại 2 |
|
8.000 |
|
|||
|
4 |
Báo cáo tổng thuật tài liệu đề tài, dự án |
|
3.000 |
|
|||
|
5 1 |
Lập mẫu phiếu điều tra; |
Phiếu mẫu được duyệt |
|
|
|||
|
|
-Trong nghiên cứu KHCN |
|
300 |
|
|||
|
|
-Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn: |
|
|
|
|||
|
|
+ Đến 30 chỉ tiêu |
|
300 |
|
|||
|
|
+ Trên 30 chỉ tiêu |
|
500 |
|
|||
|
6 |
Cung cấp thông tin : |
Phiếu |
|
|
|||
|
|
-Trong nghiên cứu KHCN |
|
50 |
|
|||
|
|
-Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn: |
|
|
|
|||
|
|
+ Đến 30 chỉ tiêu |
|
50 |
|
|||
|
|
+ Trên 30 chỉ tiêu |
|
70 |
|
|||
|
7 |
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra |
Đề tài, dư án |
2.000 |
|
|||
|
8 |
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tórn tắt) |
Đề tài, dự án |
6.000 |
|
|||
|
9 |
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ) |
|
|
||||
|
a |
Nhận xét đánh giá |
|
|
||||
|
- |
Nhận xét đánh giá của phản biện |
Đề tài, dự án |
400 |
||||
|
- |
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng |
Đề tài, dự án |
200 |
||||
|
b |
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án |
Báo cáo |
400 |
||||
|
c |
Họp tổ chuyên gia (nếu có) |
Buổi họp |
|
||||
|
- |
Tổ trường |
|
200 |
||||
|
- |
Thành viên |
|
150 |
||||
|
- |
Đại biểu được mời tham dự |
|
70 |
||||
|
d |
Họp Hội đồng nghiệm thu |
Buổi họp |
|
||||
|
- |
Chủ tịch Hội đồng |
|
200 |
||||
|
- |
Thành viên, thư ký khoa học |
|
150 |
||||
|
- |
Thư ký hành chính |
|
100 |
||||
|
- |
Đại biểu được mời tham dự |
|
70 |
||||
|
10 |
Hội thảo khoa học |
Buổi hội thảo |
|
||||
|
|
- Người chủ trì |
|
150 |
||||
|
|
- Thư ký hội thảo |
|
100 |
||||
|
|
- Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng |
|
300 |
||||
|
|
- Đại biểu được mời tham dự |
|
70 |
||||
|
11 |
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án |
Tháng |
|
||||
|
|
- Chủ nhiệm đề tài, dự án |
|
500 |
||||
|
|
- Phó chủ nhiệm |
|
300 |
||||
|
|
- Thư ký |
|
200 |
||||
|
12 |
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm để tài quyết định). |
Năm |
3.000 (Cơ quan quản lý) 8.000 (cơ quan thực hiện) |
||||
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.