Quyết định này quy định về xếp loại các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ để xác định cước phí vận tải đường bộ. Các tuyến đường được phân loại dựa trên tổng chiều dài và trạng thái đầu tư xây dựng.
Đối tượng áp dụng
Các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ, các cơ quan liên quan như Sở Giao thông Công chính, Ủy ban nhân dân quận, huyện.
Các điểm cốt lõi
- Các tuyến đường tỉnh được xếp loại dựa trên tổng chiều dài và trạng thái đầu tư xây dựng (Loại 1 đến Loại 6).
- Sở Giao thông Công chính phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện công bố Bảng xếp loại để làm cơ sở tính giá cước vận tải đường bộ.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 5 ngày.
- Các tuyến đường được phân loại dựa trên trạng thái đầu tư xây dựng, bao gồm cả các tuyến đang chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô).
- Bảng xếp loại chi tiết các tuyến đường tỉnh với thông tin về tổng chiều dài và trạng thái đầu tư.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc xác định cước phí vận tải đường bộ dựa trên chất lượng hạ tầng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy trình xếp loại và công bố bảng xếp loại có thể tăng thêm gánh nặng cho các cơ quan liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tuyến đường tỉnh được phân loại dựa trên những yếu tố nào?
Các tuyến đường tỉnh được phân loại dựa trên tổng chiều dài và trạng thái đầu tư xây dựng, bao gồm cả các tuyến đang chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô).
Quyết định này áp dụng cho những tuyến đường nào?
Quyết định này áp dụng cho các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ.
Sở Giao thông Công chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Sở Giao thông Công chính phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện công bố Bảng xếp loại để làm cơ sở tính giá cước vận tải đường bộ.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 5 ngày.
Các tuyến đường tỉnh được phân loại thành những loại nào?
Các tuyến đường tỉnh được phân loại thành 6 loại: Loại 1, Loại 2, Loại 3, Loại 4, Loại 5 và Loại 6.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 29/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Bộ Giao thông Vận tải về việc xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2007;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Công chính và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xếp loại các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ (kèm theo Bảng xếp loại các tuyến đường tỉnh) để xác định cước phí vận tải đường bộ.
Căn cứ Bảng xếp loại đường tỉnh, giao Sở Giao thông Công chính phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức công bố làm cơ sở tính giá cước vận tải đường bộ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYÉN ĐƯỜNG TỈNH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007)
|
STT |
Tên đường tỉnh |
Tổng chiều dài (km) |
Lý trình |
Điểm đầu - điểm cuối |
Loại 1 (km) |
Loại 2 (km) |
Loại 3 (km) |
Loại 4 (km) |
Loại 5 (km) |
Loại 6 (km) |
Ghi chú |
|
1 |
Đường tỉnh 917 |
9,180 |
Km0+000-Km9+180 |
QL 91 (cầu Trà Nóc) - Lộ Bức |
|
|
|
|
|
|
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
2 |
Đường tỉnh 918 |
16,863 |
Km0+000-Km3+857 |
QL 91 (cầu Bình Thủy) - cầu Rạch Cam |
|
|
|
|
|
3,857 |
|
|
|
|
|
Km3+857-Km8+446 |
cầu Rạch Cam - cầu Long Tuyền |
|
|
|
|
4,589 |
|
|
|
|
|
|
Km8+446-Km12+834 |
cầu Long Tuyền - cầu Giai Xuân |
|
|
|
|
4,388 |
|
|
|
|
|
|
Km12+834- Km16+863 |
cầu Giai Xuân - cầu Giữa |
|
|
|
|
4,029 |
|
|
|
3 |
Đường tỉnh 919 |
37,197 |
Km0+000- Km37+197 |
QL 80 - ranh Hậu Giang |
|
|
|
|
|
|
Đang đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
4 |
Đường tỉnh 920 |
14,299 |
Km0+000- Km0+813.61 |
ranh KCN Trà Nóc - Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 |
|
|
|
|
|
|
Đang đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
|
|
|
Km0+813.61 -Km3+607 |
Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 - cầu Thới An |
|
|
|
|
|
|
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
|
|
|
Km3+607-Km 14+300 |
cầu Thới An - xã Trung Kiên (H. Thốt Nốt) |
|
|
|
|
|
|
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
5 |
Đường tỉnh 920B |
6,400 |
Km0+000-Km6+400 |
QL 91 -P. Thới An (Q. Ô Môn) |
|
|
|
|
|
|
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
6 |
Đường tỉnh 920C |
2,452 |
Km0+000-Km2+452 |
Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 - Quốc lộ 91 |
|
|
2,452 |
|
|
|
|
|
7 |
Đường tỉnh 921 |
32,800 |
Km0+000-Km2+3 00 |
TT Thốt Nốt - cầu Mương Điều |
|
|
|
|
|
2,300 |
|
|
|
|
|
Km2+300-Km4+800 |
cầu Mương Điều - cầu Thầy Tài |
|
|
|
|
2,500 |
|
|
|
|
|
|
Km4+800-Km10+000 |
cầu Thầy Tài - cầu Mù U |
|
|
|
|
5,200 |
|
|
|
|
|
|
Km10+000-Km14+200 |
cầu Mù U - cầu Ngã Tư |
|
|
|
|
4,200 |
|
|
|
|
|
|
Km14+200-Km20+000 |
cầu Ngã Tư - cầu Huyện Chơn |
|
|
|
5,800 |
|
|
|
|
|
|
|
Km20+000-Km25+000 |
cầu Huyện Chơn - TT Cờ Đỏ |
|
|
|
5,000 |
|
|
|
|
|
|
|
Km25+000-Km32+800 |
TT Cờ Đỏ - ranh Kiên Giang |
|
|
|
|
|
|
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
|
8 |
Đường tỉnh 922 |
23,000 |
Km0+000-Km8+200 |
TT Ô Môn - TT Thới Lai |
|
|
8,200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km8+200 - Km23+000 |
TT Thới Lai - TT Cờ Đỏ |
|
|
|
|
|
14,800 |
|
|
9 |
Đường tỉnh 923 |
25,750 |
Km0+000-Km1+860 |
Q. Cái Răng - H. Phong Điền |
|
|
1,860 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km1+860-Km3+459 |
H. Phong Điền |
|
|
1,599 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km3+459-Km7+434 |
H. Phong Điền |
|
|
3,975 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km7+434-Km11+287 |
H. Phong Điền |
|
|
3,853 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km11+287-Km25+750 |
H. Phong Điền-Q. Ô Môn |
|
|
|
|
|
14,463 |
|
|
10 |
Đường tỉnh 924 |
8,344 |
Km0+000-Km1 +000 |
Quận Cái Răng |
|
|
1,000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km1+000-Km4+420 |
Quận Cái Răng |
|
|
3,420 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km4+420-Km6+616.24 |
Quận Cái Răng |
|
|
2,196 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Km6+616.24-Km8+344 |
Quận Cái Răng |
|
|
1,728 |
|
|
|
|
|
11 |
Đường tỉnh 926 |
8,790 |
Km0+000-Km4+590 |
cầu Phong Điền - cầu Càng Đước |
|
|
|
|
4,590 |
|
|
|
|
|
|
Km4+590-Km8+790 |
cầu Càng Đước - cầu 1000 |
|
|
|
|
4,200 |
|
|
|
12 |
Đường tỉnh 932 |
5,581 |
Km0+000-Km5+581 |
Vàm Xáng - kênh Trầu Hôi |
|
|
|
|
|
|
Đang đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô) |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.